| vặn | đt. Nắm mà xoay: ốc vặn, tai vặn; vặn dây thiều. // (B) Hạch-sách, hỏi đi hỏi lại cách mắt-mỏ: Căn-vặn, hỏi vặn; vặn nài bẻ ách. |
| vặn | cứng đt. Vặn hết răng khu-ốc rồi rán thêm cho chặt, cho cứng. |
| vặn | - đgt 1. Xoắn mãi theo một chiều cho các sợi bện vào nhau: Vặn thừng. 2. Khiến chuyển động theo một chiều để cho chặt: Vặn kim đồng hồ; Vặn khoá. 3. Xoay bấc đèn dầu để cho ngọn lửa nhỏ đi hay lớn hơn: Ngọn đèn hoa kì vặn nhỏ bằng hạt đỗ (Ng- Hồng). - trgt Nói hỏi dồn xem có nắm vững tri thức hay không: Giám khảo hỏi thí sinh. |
| vặn | đgt. 1. Quay cho chuyển động theo chiều nào: vặn kim đồng hồ. 2. Xoăn hai đầu vật hình sợi hoặc dây để trở thành cái gì đó: vặn thừng o vặn chổi. 3. Xoay nút để điều khiển máy móc: vặn đài to lên o vặn máy hát. 4. Hỏi, bắt bẻ vào những vấn đề hóc búa, khó trả lời nhất: hỏi vặn mãi o vặn hết vấn đề này sang vấn đề khác. |
| vặn | đgt 1. Xoắn mãi theo một chiều cho các sợi bện vào nhau: Vặn thừng. 2. Khiến chuyển động theo một chiều để cho chặt: Vặn kim đồng hồ; Vặn khoá. 3. Xoay bấc đèn dầu để cho ngọn lửa nhỏ đi hay lớn hơn: Ngọn đèn hoa kì vặn nhỏ bằng hạt đỗ (Ng- Hồng). trgt Nói hỏi dồn xem có nắm vững tri thức hay không:Giám khảo hỏi vặn thí sinh. |
| vặn | đt. Xoắn đi xoắn lại nhiều vòng: Vặn thừng. || Vặn ốc. Vặn bù-lon. Vặn cổ. Ngr. Quay qua lại: Vặn chìa khoá. || Vặn mình. Ngr. Hỏi nhiều lần để cho người ta khó trả lời: Vặn như mẹ chồng vặn nàng dâu. |
| vặn | .- đg. 1. Xoắn mãi theo một chiều cho nhiều sợi bện với nhau: Vặn thừng. 2. Quay đi: Vặn kim đồng hồ; Vặn mình. 3. Hỏi đi, hỏi lại nhằm xoáy vào một điểm chính, để bắt nói hết: Vặn người bị cáo. |
| vặn | Xoắn đi xoắn lại: Vặn thừng. Vặn lạt. ốc vặn. Vặn quai chèo. Nghĩa rộng: Quay đi quay lại: Vặn mình. Vặn chìa khoá. Nghĩa bóng: Lấy câu hỏi mà xoay mãi cho người ta phải chịu: Hỏi vặn đến kỳ cùng. Văn-liệu: Vặn cổ đằng trước ra đằng sau (T-ng). |
| " Bà căn vặn hỏi han mãi , thấy ai cũng khen Trác là người ngoan ngoãn , bà liền tìm cách đi lại chơi bời với bà Thân. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vvặnlên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
| Bao nhiêu ? Chàng mở dao ra sờ nhẹ vào lưỡi dao ướm thử xem sắt nhục thế nào , nắm chắc cán dao trong lòng bàn tay : Vừa vặn. |
| Thấy trán ông lấm tấm mồ hôi , sợ ông vì nóng quá đâm ra gắt gỏng nên tôi ra vặn quạt cho chạy. |
| Ông đập bàn : Được lắm , anh muốn nhìn nốt , tôi sẽ dạy cho anh cách nhìn nốt... Anh vừa gan vừa khéo nịnh... À , tôi nhớ ra... lúc nãy anh vặn quạt máy cốt để giấy lật , anh nhìn nốt cho rõ. |
Nghĩ đến đây , Loan cau mày , vặn hai bàn tay lại với nhau , thốt ra một tiếng tức tối , khiến người thiếu phụ quay mặt lại nhìn , ngạc nhiên. |
* Từ tham khảo:
- vặn nài bẻ óng
- vặn vẹo
- vặn vọt
- văng
- văng
- văng đơ