| vấn vương | đt. C/g. Vương-vấn, vấn lấy, vương-mang, mắc-míu: Có mặt đây nói láo rằng thương, Tôi về xứ-sở, vấn-vương nơi nào (CD). |
| vấn vương | Nh. Vương vấn. |
| vấn vương | tt Có những điều mắc míu: Gió đưa thầy khoá sang sông, để em trông thấy trong lòng vấn vương (Tản-đà). |
| vấn vương | đt. Ràn buộc. |
| vấn vương | .- Mức míu: Duyên nợ vấn vương. |
| Bỗng Huy quay lại phía Vượng hỏi đột ngột như đã đoán được ý nghĩ vấn vương trong óc bạn : Anh thấy tôi đổi khác trước nhiều có phải không ? Bảy tám năm rồi còn gì ? Trời tối hẳn. |
Dũng lẩm bẩm : Hay ta về thăm Loan ? Nói xong , Dũng lấy làm ngạc nhiên về ý định của chàng , ý định mà trước kia không bao giờ Dũng ngờ sẽ có ngày đến vấn vương trong tâm trí. |
Loan ngẩng lên và muốn xua đuổi những cảm tưởng sầu thảm vấn vương qua tâm trí , nàng đưa mắt nhìn ra cánh đồng ruộng , phồng ngực hít mạnh gió xa thổi lại. |
Cái ý tưởng lãng mạn ấy vấn vương mãi trong tâm tư Hồng. |
Ai trắng như bông , lòng tôi không chuộng Người đó đen giòn , làm ruộng tôi thương Biết rằng dạ có vấn vương Để tôi cậy mối tìm đường sang chơi Ai trèo đèn lên cột đáy , cho nước chảy cột đèn rung Biết cha với mẹ có bằng lòng hay không. |
Anh không lên voi , lên voi thì phải cầm vồ Anh không lên ngựa , lên ngựa thì phải nắm dây cương Anh không cầm chèo , cầm chèo thì phải vấn vương Vấn vương thì vấn , đã có tình thương ai rồi. |
* Từ tham khảo:
- vận
- vận
- vận
- vận ai nấy lo
- vận chuyển
- vận dụng