| vận mạng | (mệnh) dt. (truyền): Nh. Số-mạng: Vận-mạng thuyết (Thuyết cho rằng mọi việc trên đời đều do Trời định trước). |
| vận mạng | Nh. Vận mệnh. |
| vận mạng | dt (Mạng là biến âm của mệnh) X. Vận mệnh: Đưa vận mệnh nước nhà lên một giai đoạn mới (ĐThMai). |
| vận mạng | .- X. Vận mệnh. |
| vận mạng tất cả anh em tùy thuộc rất nhiều ở ông. |
Trước mắt nhà thơ , cuộc đời thường khi tròn đầy viên mãn : ... Trăng từ viễn xứ Đi khoan thai lên ngự đỉnh trời tròn Mà vận mạng con người thì bấp bênh và nhỏ nhoi không nơi bấu víu : Em sợ lắm , giá băng tràn mọi nẻo. |
Tư Đương dang rộng hai tay làm một động tác bất lực : Mèng đéc ơi ! Tưởng biển cả và sự yên tĩnh làm cho đầu óc em cân bằng êm dịu trớ lại , ai dè nó càng làm cho đầu óc em phức tạp đáo để thêm? Thế mới lầm ! Em nghe nói để hoạch định những chiến lược tiến công đợt này hay đợt khác , quan hệ đến vận mạng của cả một dân tộc , đến tính mạng của hàng trăm ngàn con người , các vị lãnh tụ ở Hà Nội dạo ấy thường kéo nhau ra biển để soạn bàn cả đấy. |
| Cuộc chiến tranh nào cũng lắm bi kịch , chẳng có cái trò chém giết nào là chân chính hết ! Dân tộc nào phải tự lo vận mạng cho dân tộc ấy , lịch sử đã dạy dỗ mãi rồỉ Sao , tớ nói vậy đằng ấy nghe có kịp không? Anh nói gì? Quang cười cười nhưng gò má bên trái đã giần giật , một bên mắt đỏ vằn lên. |
| Những chuyện dự đoán về vvận mạng, họa phúc của con người không phải là không có căn cứ. |
* Từ tham khảo:
- vận tải
- vận tải bình phong
- vận tải liên hợp
- vận tải quân sự
- vận tải thả trôi
- vận tốc