| vận mệnh | dt. Vận số là định mệnh mà trời định sẵn không thể tránh được, theo mê tín: vận mệnh hanh thông o Lấy câu vận mênh khuây dần nhớ thương (Truyện Kiều). |
| vận mệnh | dt (H. vận: số mệnh; mệnh, mạng: đời sống) 1. Số phận: Tìm đâu cho thấy cố nhân, lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương (K). 2. Cuộc sống: Chế độ chúng ta, chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ nhân dân làm chủ vận mệnh của mình (PhVĐồng). |
| vận mệnh | (mạng) đt. Số mệnh. |
| vận mệnh | .- d. 1. Đời sống, cuộc sống: Các dân tộc có quyền định đoạt vận mệnh của mình. 2. Nh. Số phận: Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương (K). |
| vận mệnh | Vận với mệnh, cái mà trời định sẵn không thể tránh được: Vận mệnh hanh thông. |
| Từ giữa chỗ ướt mù sương lam chướng khí , chung quanh chỉ còn nghe tiếng vượn hú , tiếng beo gầm , dù phải chịu đựng không biết bao gian nan cơ cực , nhưng cuộc sống của họ thảnh thơi dễ chịu hơn lúc còn chung đụng với những con người đã cầm vận mệnh họ trong tay trước kia. |
| Chiến tranh cắt đứt ân tình của hai ta : thôi đành lấy câu vận mệnh để khuây dần thương nhớ vậy. |
| Dân thì không có gạo , chỉ nhiều khoai Những cụ già Hoẵng Hoá Thanh Hoá sẵn sàng cho chúng nếm khoai ! Sự quan tâm đến vận mệnh đất nước ở đây gắn liền với nỗi lo lắng của bản thân mỗi người và gia đình. |
| Bà tin bọn trẻ bây giờ thông minh và đủ điều kiện để quyết định vận mệnh và cuộc sống của chúng. |
| vận mệnh cho mình là chim cu gáy , biết bay và gáy , biết buồn vui và yêu thương , chẳng còn cách nào khác là phải xem bạn thương yêu của mình còn sống hay đã chết. |
| Cụ thể ở đây là Đảng và những nhà lãnh đạo , những người đưa ra những chiến lược , sách lược có liên quan trực tiếp đến vvận mệnhcủa cả quốc gia , dân tộc. |
* Từ tham khảo:
- vận tải bình phong
- vận tải liên hợp
- vận tải quân sự
- vận tải thả trôi
- vận tốc
- vận tốc của chuyển động thẳng đều