| ương ngạnh | tt. Bướng-bỉnh cứng đầu: Đứa trẻ ương-ngạnh. |
| ương ngạnh | - tt. Bướng, ngang ngạnh, không chịu nghe lời ai: một học sinh ương ngạnh con cái ương ngạnh khó bảo. |
| ương ngạnh | tt. Bướng, ngang ngạnh, không chịu nghe lời ai: một học sinh ương ngạnh o con cái ương ngạnh khó bảo. |
| ương ngạnh | tt Bướng bỉnh và ngang ngạnh: Lạ thật: bố thì rất hiền lành mà cậu con thì ương ngạnh. |
| ương ngạnh | tt. Bướng-bỉnh, ngang ngạnh. |
| ương ngạnh | .- Ngang ngạnh và bướng bỉnh. |
| ương ngạnh | Bướng-bỉnh ngang-ngạnh: Tính-khí ương-ngạnh. |
| Tính ương ngạnh của nàng là đã như cái gai trước mắt ông rồi. |
Con Việt cộng này có đôi mắt ương ngạnh nhưng rất đẹp ! Nói chung là nó đẹp ! Bọn lính tập hợp trên bờ đã bắt đầu lũ lượt lội ngang suối , qua bên kia. |
Quan tổng đốc ngẩn người ra hồi lâu rồi dịu giọng : Thầy nói thật đấy à? Bẩm cụ lớn , chúng tôi lại dám nói đùa thế à? Ở đời này , không nên ương ngạnh quá thế , tôi bảo thật... Bẩm , nào có phải ương ngạnh ! Chúng tôi hiểu rồi , vì đã làm tri huyện một năm rồi. |
| Trãi nói : "Chúng là hạng trẻ con ương ngạnh , ranh mãnh , pháp chế của triều đình còn không trừng trị được , huống hồ bọn chúng tôi đức mỏng , cảm hóa thế nào được". |
| Bà thương nó như thế , nhưng cái tính ương ngạnh , nóng lạnh bất thường của nó thì cứ nảy nở như mầm cỏ dại. |
| Con Bí đỏ của bà tính ương ngạnh thế , bà nói nhiều rồi nhưng cũng chỉ như nắng sém ngoài da thôi , tính nết nó chẳng mảy may suy suyển. |
* Từ tham khảo:
- ương ương
- ương ưởng
- ướp
- ướp dưa phải dằn đá, vãi mạ phải soạn trưa
- ướp lạnh
- ướt