| ướm | đt. Giợm, toan, định làm: Ướm nhảy xuống sông. // Thử xem sao: Ướm quần áo. |
| ướm | - đg. 1 Đặt thử vào để xem có vừa, có hợp không. Ướm giày. Mặc ướm thử. Ướm cánh cửa vào khung. 2 Nói thử để thăm dò ý kiến xem có thuận không. Chưa dám nói thẳng ra, mới ướm ý. Chỉ mới ướm mà đã chối đây đẩy. Câu hỏi ướm. |
| ướm | đgt. 1. Đặt thử, khoác thử vào xem vừa hay không: ướm giày o ướm thử đôi giày o ướm thử chiếc áo. 2. Dò hỏi xem có ưng thuận không: câu hỏi ướm o Chưa ướm chưa hỏi gì nó đã phản đối thẳng thừng rồi. |
| ướm | đgt 1. So quần áo vào người xem có vừa không: Thợ may yêu cầu ba hôm sau đến ướm thử. 2. Dò xem: ướm tình mới hỏi lân la gót đầu (BCKN). |
| ướm | đt. Mặc thử xem có vừa không: Ướm đo, ướm quần || Ướm thử. Ngr. Thử xem có vừa lòng không: Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (Ng. Du) || Ướm thử, ướm xem: cng. Ướm hỏi. |
| ướm | .- đg. 1. So quần áo vào người xem có vừa không. 2. Thử xem, dò xem: Ướm sức; Ướm lòng. |
| ướm | Đồ mặc để che ngực của đàn-bà. Xem yếm. |
| ướm | So cái quần hay cái áo vào người xem có vừa không: Ướm quần áo. Nghĩa bóng: Thử xem có vừa lòng vừa ý không: Ướm lòng. Ướm hỏi. Ướm sức. Văn-liệu: Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (K). Dặn-dò hãy thử ướm chơi xem tình (Nh-đ-m). Khoe con má phấn, ướm trao chỉ hồng (Nh-đ-m). |
| Bao nhiêu ? Chàng mở dao ra sờ nhẹ vào lưỡi dao ướm thử xem sắt nhục thế nào , nắm chắc cán dao trong lòng bàn tay : Vừa vặn. |
Dũng bước lên thềm , Hiền đương đứng trên sập , hai tay cầm hai góc một tấm mền vóc đỏ viền xanh hoa lý , Loan ngồi ghé bên sập ướm tấm bông vào mền vóc. |
Lương mỉm cười nghĩ thầm : " Chà mua ca vát cũng là tiêu vặt chứ gì ! " Chàng liền quả quyết dõng dạc gọi người bán hàng , vì chàng cho rằng hễ ngần ngại , đắn đo suy tính là không mua được cái gì hết : " Kể thiếu thì mình thiếu nhiều , cứ gì một khoản tiêu vặt hay tiền xe ! " Trước khi người bán hàng đem ra bàn trả tiền , Lương đòi ướm thử ca vát xem có nổi không. |
| Người ta chỉ thuật một câu chuyện buồn cười thôi cơ mà... Hai tháng trước , Lương đã ngỏ lời với tôi nhờ ướm hỏi ý chị trước , anh ấy sẽ lo liệu nhờ đến mối manh. |
Anh về chẻ trúc phơi khô Đan lồng chạm chữ , chim vô ướm lồng. |
Bắt tay nhau mà ướm luỵ đôi tròng Trách ai làm phân rẽ vợ chồng của ta Hay là cũng bởi tại con trăng già Làm cho chồng vợ lìa xa thế này ! Bắt tay ông Tơ mà bơ mà bớp Bắt lấy bà Nguyệt mà cội cội cau Cứ xe khắp thiên hạ đâu đâu Bỏ hai đứa mình lận đận ruột héo gan xàu không xe. |
* Từ tham khảo:
- ươn hèn
- ươn ưởi
- ươn ưởi
- ươn ướt
- ườn
- ưỡn