| ứng mộ | đt. Đăng tên đi theo cuộc chiêu-mộ: ứng-mộ nghĩa-quân. |
| ứng mộ | đgt. Thuận để cho người ta mộ đi làm việc gì : ứng mộ đi đồn điền cao su. |
| ứng mộ | đgt (H. mộ: vời tới) Theo lời kêu gọi đi nhận một việc gì ở nơi xa: Lúc đó thực dân muốn mộ phu, nhưng có ít người ứng mộ. |
| ứng mộ | đt. Tình nguyện để cho người ta mộ đi. |
| ứng mộ | .- Thuận cho người ta mộ đi làm phu, làm lính (cũ). |
| ứng mộ | Tình nguyện để cho người ta mộ đi: ứng-mộ đi lính. |
| Vợ giục chồng ứng mộ. |
Đến sau vua Lê Thái Tổ khởi nghĩa ở Lam Sơn , Sinh vì mối hờn oán cũ , đem quân ứng mộ , phàm gặp tướng sĩ nhà Minh đều chém giết dữ dội cho hả. |
| Vua Đường sai lấy quân hai đạo Kinh Nam , Hồ Nam hai nghìn người và con em nghĩa chinh ở Quế Quản (vì họ ứng mộ tòng quân nên gọi là nghĩa binh) ba nghìn người đến Ung Châu chịu lệnh tiết chế của Trịnh Ngu để sang cứu Sái Tập. |
* Từ tham khảo:
- ứng tác
- ứng thí
- ứng thù
- ứng tiếp
- ứng thực
- ứng trước