| ức hiếp | đt. Hiếp-đáp: ức-hiếp người cô-thế. // (thth) Oan-ức, tức-bực: Xử như vậy, còn ức hiếp gì nữa không? |
| ức hiếp | đgt. Dùng quyền thế để chèn ép bắt người ta phải chịu điều bất công oan trái: ức hiếp quần chúng o Không thể ức hiếp được mãi đâu. |
| ức hiếp | đgt (H. ức: đè nén; hiếp: bắt người ta phải theo) Dùng uy quyền đè nén và bắt phải theo: Lợi dụng chính quyền ức hiếp nhân dân (Đỗ Mười). |
| ức hiếp | đt. Đè ép, hiếp đáp. Ngr. tt. Không công bằng: Còn ức hiếp gì nữa mà kêu? |
| ức hiếp | .- Đặt người khác dưới quyền lực và những ý muốn tàn bạo của mình: Ác ôn ức hiếp dân lương thiện. |
| ức hiếp | Đè nén hiếp đáp: Hào-cường ức-hiếp. |
| Và đứa con nàng mang trong bụng chỉ là vì ông chủ dâm dục uức hiếpnàng mà có. |
| Minh quả quyết can thiệp để ngăn bạn bè không cho phạm những điều áp chế , ức hiếp , tàn nhẫn. |
| Nay thấy cô chủ ngỏ lời đem bán đi thì ông ta bỗng có cảm tưởng bị ức hiếp , bóc lột. |
Bà mẹ càng nổi cơn thịnh nộ : Nhưng mầy phải biết , nó đã bỏ nhà bỏ cửa trốn lên Hà Nội , thì còn là người tử tế sao được ! Lộc càng tức giận : Bẩm , con đã bẩm mẹ rằng người ta mồ côi cha mẹ bị bọn cường hào ức hiếp mới phải trốn tránh. |
| Nhưng xem cơ chừng này ấy chỉ bày mưu lập kế để định ức hiếp mà thôi , vì ông ấy bắt tôi đến tận nhà ông ấy , ông ấy mới giao tiền. |
| Trước mặt Hồng người ấy tìm đủ mọi cớ để nói xấu quan trường , nêu ra những sự ăn tiền làm bậy , đổi trắng thay đen , thuật lại , có khi bịa đặt ra , những chuyện các viên phủ huyện tra khảo , ức hiếp dân quê. |
* Từ tham khảo:
- ức thuyết
- ực
- ực ực
- ưng
- ưng
- ưng chuẩn