| ưng | đt. Bằng lòng, vâng chịu: Trống treo ai dám đánh thùng, Không ưng, ai dám dở mùng chung vô (CD). // Đành vậy, thà là vậy: Phải chi nhan-sắc em còn, Anh lăn vô đó chiều-lòn cũng ưng (CD). // trt. Đáng lẽ, phải như vậy: Lý-ưng. |
| ưng | dt. Loại ó dữ, được nuôi và tập cho đi săn thịt: Chim ưng. |
| ưng | - 1 dt. Chim lớn, ăn thịt, chân cao, cánh dài, nuôi để làm chim săn: như cánh chim ưng, chim bằng. - 2 đgt. Bằng lòng, cảm thấy thích vì phù hợp với mình: chẳng ưng chiếc áo nào chưa ưng ai cả. |
| ưng | dt. Chim lớn, ăn thịt, chân cao, cánh dài, nuôi để làm chim săn: như cánh chim ưng, chim bằng o ưng khuyển o khuyển ưng. |
| ưng | đgt. Bằng lòng, cảm thấy thích vì phù hợp với mình: chẳng ưng chiếc áo nào o ưng gì được nấy o chưa ưng ai cả o ưng chuẩn o ưng thuận o ưng ý. |
| ưng | dt Loài chim cắt lớn: Người ta dùng chim ưng để đi săn. |
| ưng | đgt Bằng lòng; Đồng ý: Chọn mãi, không ưng thứ gì; Tôi đã đề nghị, nhưng ông giám đốc không ưng. |
| ưng | dt. (đ) Giống chim lớn, chân có vuốt nhọn dùng đi đánh bẫy chim khác. |
| ưng | 1 - đt. Bằng lòng, thuận: Không ưng. 2 - tt. Phải, nên: Lý ưng. |
| ưng | .- d. Loài chim cắt lớn, thường nuôi để dùng đi săn. |
| ưng | .- t. Bằng lòng: Không ưng uống thuốc. |
| ưng | I. Thuận, bằng lòng: ưng ý. Tôi không ưng. II. Nên, phải: Lý ưng là phải bỏ tiền ra làm việc nghĩa. |
| ưng | Giống chim thuộc về loài chim cắt, người ta thường nuôi để đi đánh chim khác. |
| Không bao giờ nàng muốn trái ý mẹ , ngay những lúc mẹ bắt làm những việc mà riêng nàng , nàng không ưng thuận. |
Từ hôm bà Tuân thấy mẹ Trác đã gần ưng thuận , bà vẫn sung sướng nghĩ thầm : " Chẳng trước thì sau , rồi cá cũng cắn câu ". |
Thấy mẹ ráo riết khuyên răn , mợ phán cũng ưng thuận. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
Trác ngỏ ý uưnglời mẹ , bằng lòng lấy lẽ , song nàng vẫn thẹn thùng không dám nói dứt khoát , minh bạch , nàng rụt rè trả lời mẹ : Việc ấy tuỳ mẹ xếp đặt , bên nào hơn thì mẹ nhận. |
| Bà Tuân chốc chốc nhìn trộm mợ phán để dò xem liệu mợ có uưngý không. |
* Từ tham khảo:
- ưng doãn
- ưng hạ
- ưng khuyển
- ưng lớn
- ưng song
- ưng thuận