| tuy | trt. Dẫu, dầu, tiếng so-sánh để tăng giá-trị một tiếng khác, một sự-vật khác: Tuy đen-đúa nhưng có duyên; tuy nghèo chớ tốt bụng; Hột tiêu tuy bé mà cay, Đồng tiền tuy bé mà hay cửa quyền; Chữ rằng nhân, vật đạo-đồng, Tuy không biết nói mà lòng biết đau . |
| tuy | bt. Làm cho yên; yên-ổn: Giao-tuy. |
| tuy | - lt. Từ biểu thị điều kiện xảy ra thật sự, đáng lẽ làm cho sự việc được nói đến không xảy ra: Tuy ốm nhưng bạn ấy vẫn đến lớp Tuy lụt lội nhưng mùa màng vẫn thu hoạch khá. |
| tuy | lt. Từ biểu thị điều kiện xảy ra thật sự, đáng lẽ làm cho sự việc được nói đến không xảy ra: Tuy ốm nhưng bạn ấy vẫn đến lớp o Tuy lụt lội nhưng mùa màng vẫn thu hoạch khá. |
| tuy | lt Dẫu rằng; Dù: Tuổi tuy chưa đến chín, mười, Ra tay cứu nước dẹp loài vô lương (HCM); Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương (NgKhuyến). |
| tuy | gt. Dẫu: Tuy quyền tước lớn mà không độ hèn (Nh.đ.Mai). |
| tuy | .- t. Dẫu, dẫu rằng: Tuy nghèo nhưng tốt. |
| tuy | Dẫu. Văn-liệu: Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp, vẫn mầm hao sen (C-d). Thài-lài mọc cạnh bờ sông, Tuy rằng xanh tốt vẫn tông thài-lài (C-d). Mẹ già như quả đò-ho, Tuy rằng lá nhỏ thơm-tho đủ mùi (C-d). Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Tuy rằng núi lở còn cao hơn gò (C-d). Sấm bên đông, động bên tây, Tuy rằng nói đấy nhưng đây động lòng (C-d). Tuy rằng tước lớn mà phong-độ hèn (Nh-đ-m). Hạt tiêu tuy bé mà cay, Đồng tiên tuy bé mà hay cửa quyền. Tuy rằng áo rách tầy sàng, Đủ đóng, đủ góp với làng thì thôi (C-d). |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| tuybề ngoài có vẻ thờ ơ , nhưng sự thực bao giờ bà cũng để tâm suy xét đến việc đó. |
| tuyđã 19 tuổi , nhưng vì bận lo ăn lo làm , nên chưa bao giờ nàng biết những chuyện trai lơ. |
| tuythế nhưng cậu cũng không hề chơi bời bê tha. |
| tuykhông phải làm cơm rượu cho nhà giai , nhưng bà Thân cũng làm " dăm mâm " để mời bà con thân thuộc , " gọi là có chén rượu mừng ". |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước riêu cá , ttuynhững món đó chỉ là của thừa trong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
* Từ tham khảo:
- tuy líp
- tuy nhiên
- tuy-ô
- tuy rằng
- tuy thế
- tuy vậy