| tuột | đt. Buột, vuột xuống, bám không dính: Hú mèo trèo lên tuột xuống. // Rơi, rớt: Thi kỳ nầy chắc tuột. // Sút, sổ ra: Tuột chỉ, tuột mối dây; hàng lông vịt hay tuột. // đt. Tuốt, lột, cổi phắt ra: Con nít, hễ thấy sông thì tuột quần, tuột áo ra nhảy ùm xuống. // Rụng, không đậu: Bông ra kỳ nầy tuột hết. // Xuống, thả hai chân xuống trước, tay phăn theo từ-từ: Bị kiến cắn quá, phải tuột xuống; Em nhỏ từ trên tay mẹ tuột xuống đất. |
| tuột | đt. Xây tròn, vặn. |
| tuột | - I đg. 1 Không còn giữ lại được nữa, cứ tự nhiên rời ra khỏi. Tuột tay nên bị ngã. Xe đạp tuột xích. Buộc không chặt, tuột dây. 2 (Da) bong ra một mảng. Bỏng tuột da. 3 (ph.). Tháo, cởi ra khỏi người. Tuột đôi giày ra. 4 (ph.). Tụt từ trên cao xuống. Tuột từ trên ngọn cây xuống. - II t. (dùng phụ sau đg.). Dứt khoát và mau lẹ làm cho rời bỏ, rời khỏi đi. Lôi đi. Đổ tuột cả xuống đất. Vỗ tuột nợ. // Láy: tuồn tuột (x. mục riêng). |
| tuột | đgt. 1. Bị rời ra khỏi, không còn giữ lại được: tuột tay đánh rơi chiếc bát o buộc không chặt bị tuột o tuột xích. 2. (Da) bong ra một mảng: bỏng tuột da. II. tt. Rời khỏi một cách mau lẹ, dứt khoát: lôi tuột vào trong o rơi tuột. |
| tuột | đgt 1. Rời ra: Con dao tuột khỏi tay 2. Mất đi: Thời cơ đã tuột khỏi tầm tay chúng ta (TrBĐằng) 3. Tụt xuống: Tuột từ trên cây dừa xuống 4. Không giữ lại được: Dây tuột mất rồi; Đường may tuột chỉ 5. Nói một mảng da mất đi: Bị bỏng, tay bị tuột da. |
| tuột | trgt 1. Thẳng một mạch: Chạy tuột về nhà 2. Tất cả; Ngay lập tức: Cởi tuột áo ra; Đổ tuột xuống đất; Nói tuột ra 3. Không dính dáng gì nữa: Vồ tuột nợ. |
| tuột | đt. 1. Trèo lên cây thẳng cao, rồi để cho xuống một mạch: Từ ngọn cao tuột xuống. 2. Để rơi, để sút múi: Chỉ cột đã tuột. Tuột tay để rơi cái gì xuống sông. || Tuột tay. 3. Trầy, lột ra: Lở tuột da. 4. trt. Thẳng, không vướng-víu: Chạy tuột một mạch về nhà. |
| tuột | .- I. đg. 1. Buột ra: Con dao tuột khỏi tay. 2. Xổ ra, bong ra: Nút lạt tuột. II. 1. Nói lần da mỏng bị mất: Bỏng tuột da. |
| tuột | .- ph. 1 . Thẳng một mạch: Chạy tuột về nhà. 2. Ngay tức khắc: Cởi tuột áo ra. 3. Hẳn, đứt: Vỗ tuột nợ. |
| tuột | Thẳng một mạch, ngay lập-tức: Sổ thẳng tuột. Chạy tuột về nhà. Cởi tuột áo ra. Vỗ tuột nợ. |
| tuột | 1. Buột ra, sổ ra: Tuột tay đánh rơi cái chén. Tuột đầu dây. Tuột nút chỉ. 2. Nói về da bị lột ra từng mảng: Bỏng tuột da. Lở tuột da. |
| Chú giật mình ẩy mạnh Ngọc ra rồi chạy tuột xuống chân thang. |
| Chẳng may Ngọc nắm chặt quá , vì thế người lôi đi kẻ lôi lại , áo dài , áo ngắn của Lan đều tuột cúc , trễ vạt ra. |
| Chúng búng nhẹ cái thân màu nâu đậm và trơn tuột từ chiếc lá này sang chiếc la khác , và chưa kịp cảnh giác , chúng đã chui được vào dưới lớp quần áo ta rồi. |
| An bị nghẹt thở , bị làm hỗn , cuối cùng bị đẩy tuột ra phía sau. |
| Bà Hai đánh vỡ cái bình sứ , Kiền để tuột tay bọc quần áo rơi cả xuống vũng lội. |
| Bảy tám ngày sau , nói đúng ra chiều ngày thứ bảy , cu Sài đã chạy tuột ra khỏi cổng nhập vào đám bạn để đọc truyện cho chúng nghe thì uy lực của bà đồ trong mọi việc " lớn " của gia đình cũng có phần giảm bớt. |
* Từ tham khảo:
- tuột luốt
- tuột nạo
- tuột tạt
- tuột tuột
- túp
- tút