| tuổi đầu | dt. Tuổi ở trên đầu, tuổi đáng kể, tiếng dùng để so-sánh tuổi một người với tánh-tình hay sự-nghiệp của người ấy: Đã ba mươi tuổi đầu rồi mà chẳng nên thân. |
| tuổi đầu | dt. Tuổi của con người, đáng ra phải có những sự trưởng thành hay hưởng thụ tốt hơn hiện tại: Mười mấy tuổi đầu mà còn dại lắm o Ba mươi tuổi đầu còn phải ăn bám bố. |
| tuổi đầu | dt Số năm trong đời dùng với ý chê hay khen: Năm mươi tuổi đầu mà còn dại; Cháu bé mới bảy tuổi đầu mà rất thông minh. |
| Tôi đã biết từ khi hãy còn trẻ rằng rồi sau thế nào tôi cũng thế này , nên từ bé cho đến khi hơn hai mươi tuổi đầu , bao nhiêu những việc tôi làm , những công gắng sức của tôi là theo thói người đời mà làm đấy thôi , chứ thật ra tôi không tiện ở đây , cho là tạm thời hết cả. |
Bà phủ thở dài : Gần hai mươi tuổi đầu , cậu bảo còn bé dại gì ? Ông đốc tuy có chị lấy chồng quan nhưng vẫn có tư tưởng bình dân , có khi lại cố ra làm ra ta đây thuộc phái bình dân. |
| Anh tính , ai lại đã mười bảy , mười tám tuổi đầu mà còn ngây ngốc như một thằng bé con lên mười , chẳng biết một tí gì. |
| Em mới có 18 tuổi đầu mà hai bàn tay đã chai rồi ! Anh lấy làm hổ thẹn lắm ! Làm đàn ông mà không bằng một người đàn bà ! Liên nghe nói cảm động , nhưng giả lả : Anh lôi thôi lắm ! Có đi vào ăn cơm với em không thì bảo ! Trên chiếc giường lát tre giải chiếc chiếu cũ rách , một cái mâm gỗ đã tróc sơn đựng lỏng chỏng đĩa rau muống luộc , bát nước rau và một đĩa đậu phụ kho tương. |
Ông lão trách Mai : Cô còn trẻ người non dạ lắm ! Cô tính năm nay tôi ngoài sáu mươi tuổi đầu rồi , chả mấy chốc mà đã xuống lỗ...Rồi khi tôi gặp cụ Tú ở dưới đất , tôi biết ăn nói ra sao ? Mai gắt : Thôi , ông đừng ngăn tôi nữa , tôi đã quả quyết rồi. |
| Năm nay mày mới mười bốn tuổi đầu , mày đã tưởng mày khôn ngoan lắm đấy. |
* Từ tham khảo:
- tuổi hạc
- tuổi hồi xuân
- tuổi mụ
- tuổi ta
- tuổi tác
- tuổi tây