| tụng niệm | đt. Đọc to tiếng có giọng cao thấp và đọc lầm-thầm hay tưởng trong lòng: Ăn chay tụng-niệm. |
| tụng niệm | - đgt. Tụng kinh và niệm Phật nói chung. |
| tụng niệm | đgt. Tụng và niệm kinh Phật nói chung. |
| tụng niệm | đgt (H. tụng: đọc; niệm: đọc ngầm) Đọc kinh và cầu Phật: Tiểu đương tụng niệm, khấn nguyền (QÂTK). |
| tụng niệm | dt. Tụng kinh, niệm Phật. || Điều tụng-niệm. |
| tụng niệm | .- Tụng kinh và niệm Phật. |
| tụng niệm | Tụng kinh, niệm phật. |
| Cứ xong một lần tụng niệm lại có đánh trống lớn , trống con , thanh la , não bạt , nghe rất là inh ỏi. |
Lan đứng chắp tay tụng niệm , mắt lờ đờ nhìn xuống con đường đất quanh co , lượn khúc dưới chân đồi. |
| Đến khi sắp bị chém , Tử Dục luôn mồm tụng niệm Thiên Bồng , Thiên Du1622 và nói : "Kiếp này đã sai , kiếp sau không được thế nữa". |
| Không ít người quan niệm rằng : Tu tại gia là xây điện thờ cúng , lập bàn thờ , đặt tượng Phật trong nhà mình ; rồi sớm tối , hoặc ngày Tết , ngày mồng một , ngày rằm thì sắm đồ cúng lễ cho thịnh soạn , thắp hương ttụng niệmcầu Trời khấn Phật cho bản thân và gia đình mình được bình an phú quý , tấn tài tấn lộc , thăng quan tiến chức , vạn sự như ý. Nếu chỉ hiểu như vậy thì thật là hạn hẹp , không đúng với ý tưởng nhân đạo và nhân văn cao cả của các bậc túc nho thủa trước. |
| Mỗi sáng , trước khi đi hái thuốc đều ttụng niệmtrước tượng Phật Dược Sư. |
| Nếu phòng ngủ đặt ngay sát phía sau bàn thờ thì người ngủ ở đó sẽ thường xuyên ngửi mùi nhang khói , nghe những lời ttụng niệm, đọc kinh , gõ mõ , từ đó liên tưởng đến Thần Thánh , Tổ tiên và những người đã qua đời. |
* Từ tham khảo:
- tuốc-năng
- tuốc-nơ-vít
- tuộc
- tuồi
- tuổi
- tuổi bẻ gãy sừng trâu