| tuổi | dt. Số năm sống trên đời: Chịu tuổi, dâng tuổi, đứng tuổi, ít tuổi, lớn tuổi, luống tuổi, mừng tuổi, nhỏ tuổi, quá tuổi, trẻ tuổi, trộng tuổi; Ăn đầy tuổi ; Mỗi năm một tuổi như đuổi xuân đi, Cái già sồng-sộc nó thì theo sau . // Tên năm sinh ra, tính theo can-chi: Coi tuổi, được tuổi, hạp tuổi, kỵ tuổi, năm tuổi, xem tuổi, tuổi Tý, tuổi Sửu... // Từng thời-kỳ trong một đời người: Mình già tuổi yếu, đầu xanh tuổi trẻ, đến tuổi đi học, trong tuổi quân-dịch. // Độ vàng rặt trong khói vàng có pha bạc hay đồng: Vàng mười tuổi là vàng ròng. |
| tuổi | - d. 1. Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến một thời điểm nào đó : Cháu bé đã bốn tuổi. 2. Thời kỳ trong đời mang một đặc tính sinh lý, xã hội..., đánh dấu một bước chuyển biến của con người : Tuổi dậy thì ; Tuổi trưởng thành ; Đến tuổi làm nghĩa vụ quân sự. 3. Thời gian hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể, nghề nghiệp : Tuổi Đảng ; Tuổi quân ; Tuổi đoàn ; Tuổi nghề đã được mười lăm năm. |
| tuổi | dt. 1. Năm, dùng làm đơn vị tính thời gian sống của người: cụ già tám mươi tuổi. 2. Năm, dùng làm đơn vị tính thời gian hoạt động trong nghề hay tổ chức: mười lăm tuổi nghề o ba mươi năm tuổi đảng. 3. Khoảng thời gian từ khi ra đời đến thời điểm xác định nào đó: Lợn đã được hai tháng tuổi. 4. Năm, tính theo địa chi, thường để tính tuổi hoặc bói toán: tuổi Thìn o năm tuổi. 5. Thời kì nhất định trong đời người với những đặc trưng nào đó về mặt tâm lí, sinh lí hay quy định xã hội: tuổi dậy thì o tuổi già o hết tuổi lao động. 6. Hàm lượng kim loại quý: xác định tuổi của vàng. |
| tuổi | dt 1. Đơn vị thời gian tính theo năm từ khi mới sinh ra: Một năm, một tuổi như đuổi xuân đi (cd); Miễn sao nhân cách cao theo tuổi (HThKháng); Hỏi bao nhiêu tuổi, hỡi cô mình (HXHương) 2. Số năm hoạt động trong một nghề, trong một tổ chức: Mười tuổi nghề; Năm mươi tuổi Đảng 3. Thời kì trong đời đánh dấu một bước chuyển biến về cuộc sống hoặc về chức năng: Tuổi măng non; Tuổi dậy thì; Tuổi trưởng thành; Tuổi làm nghĩa vụ quân sự 4. Năm sinh tính theo âm lịch và gọi theo địa chị: Người ta tuổi ngọ tuổi mùi, Thân tôi luống những bùi ngùi tuổi thân (cd) 5. Hàm lượng kim loại quí trong một hợp kim: Vàng của chiếc nhẫn đúng mười tuổi. |
| tuổi | dt. 1. Thời-gian của người sống kể theo hàng năm: Sống trăm tuổi. || Trăm tuổi. Tuổi già. Tuổi hạc, tuổi già. Tuổi thơ, lúc tuổi còn thơ ấu. Tuổi xanh. Có tuổi, đã nhiều tuổi. 2. Cái độ thuần-chất của vàng: Chim hay tên ngọc, đá biết tuổi vàng (H.m.Tử). || Tuổi vàng. |
| tuổi | .- d. 1. Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến một thời điểm nào đó: Cháu bé đã bốn tuổi. 2. Thời kỳ trong đời mang một đặc tính sinh lý, xã hội..., đánh dấu một bước chuyển biến của con người: Tuổi dậy thì; Tuổi trưởng thành; Đến tuổi làm nghĩa vụ quân sự. 3. Thời gian hoạt động trong một tổ chức, đoàn thể, nghề nghiệp: Tuổi Đảng; Tuổi quân; Tuổi đoàn; Tuổi nghề đã được mười lăm năm. |
| tuổi | I. Thọ-mệnh kể hàng năm: Sống lâu trăm tuổi. Văn-liệu: Đầu xanh, tuổi trẻ. Mình già, tuổi yếu. Yêu già già để tuổi cho. Bấy nhiêu tuổi đầu mà vẫn giại (T-ng). Mỗi năm mỗi tuổi như đuổi xuân đi, Cái già sồng-sộc nó thì theo sau (C-d). Mỗi năm mỗi tuổi mỗi già, Chẳng lo-liệu trước ắt là luỵ sau (C-d). Trai ba mươi tuổi đương xuân, Gái ba mươi tuổi đã toan về già (C-d). Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (C-d). II. Cái độ thuần chất của vàng: Vàng đủ mười tuổi. Vàng non mới có 7 tuổi. |
| Sẵn của không cần phải nhờ vả ai nên bà chẳng muốn chơi bời với các bà cùng tuổi trong làng. |
| Tuy đã 19 ttuổi, nhưng vì bận lo ăn lo làm , nên chưa bao giờ nàng biết những chuyện trai lơ. |
Cậu phán đi làm từ hồi mới 11 ttuổi, hãy còn để trái đào và cái chỏm con trên đầu. |
Năm cậu phán về hưu , cậu mới gần 40 ttuổi. |
| Và nàng tin ngay rằng tới cái ttuổiđó , hẳn nàng không phải vất vả như mẹ nàng ngày nay. |
| Từ đứa con trai lớn 15 , 16 ttuổicho tới đứa lên ba , lên bốn mới bập bẹ biết nói đều học được những câu đó cả. |
* Từ tham khảo:
- tuổi bền
- tuổi cao tác lớn
- tuổi chanh cốm
- tuổi dậy thì
- tuổi đầu
- tuổi già như ngọn đèn trước gió