| từa tựa | trt. C/g. Tương-tự và tương-tợ hay tựa-tựa, hơi giống: Trông từa-tựa như có quen; từa-tựa như anh em ruột. |
| từa tựa | - Hơi giống: Ăn mặc từa tựa người Trung Quốc. |
| từa tựa | tt. Hơi giống, gần giống: Đám mây từa tựa hình con thuyền. |
| từa tựa | đgt Hơi giống: Giọng anh ấy từa tựa giọng Quảng-nam. |
| từa tựa | bt. Hơi giống (tiếng tựa-tựa đọc trạnh). |
| từa tựa | .- Hơi giống: Ăn mặc từa tựa người Trung Quốc. |
| từa tựa | Xem “tựa-tựa”. |
| Nhớ đến câu chữ nho : “Thiếu tiểu tu cần học” từa tựa như giọng chim hót , Chương mỉm cười ngước mắt nhìn lên đám lá cây xanh. |
Mười phút sau , môt cậu trẻ tuổi vào phòng , y phục và tướng mạo từa tựa giống Mai. |
Ân tình chi anh mà lao xao như bọt nước Nghĩa nhơn chi anh mà từa tựa như đám mây bay Ngày xưa khắn vó , ngày rày lãng xao. |
| Tôi chưa có dịp nghiên cứu xem lời ấy có đúng không , nhưng có một vài lần tôi đã say nhãn , từa tựa như say rượu nếp cẩm , uống vào ngọt lừ lừ nhưng say lúc nào không biết , say nhè nhẹ , say êm đềm , mà có thể say lơ mơ như thế hai ba ngày. |
| Cuối chạp , có mưa , đôi khi từa tựa như mưa phùn để cho cây cối đâm chồi nẩy lộc. |
| Chính ra con chim ngói trông cũng không đẹp mấytừa tựa+.a như bồ câu , chim gáy , nhưng nhỏ hơn và tròn mình hơn. |
* Từ tham khảo:
- tứa
- tứa
- tựa
- tựa
- tựa
- tựa hồ