| tứa | đt. X. Sứa và Sựa: Em nhỏ tứa. |
| tứa | - đg. Nói trẻ con nôn một ít sữa khi bú no quá. |
| tứa | đgt. Chảy thành giọt trên một diện tương đối rộng: Mồ hôi tứa ra. |
| tứa | đgt. Trợ: Thằng bé bú no quá hay tứa. |
| tứa | đgt Chảy ra thành từng giọt: Sữa tứa ra từ miệng đứa bé; Chạm vào lưỡi dao, máu tứa ra. |
| tứa | .- đg. Nói trẻ con nôn một ít sữa khi bú no quá. |
| tứa | Nói trẻ-con bú sữa no quá mà ứa ra: Thằng bé bú no hay tứa. |
| Mẹ mở vung nồi cơm , cái làn hơi gạo mới oà ra ngào ngạt cùng với mùi dưa kho tép thơm lừng lẫy làm nước chân răng thằng Sài tứa ra nhưng nó thậm thột không dám nhìn vào chỗ mẹ đang xới cơm. |
| Khi những ”bọc nước“ vỡ ra , hai gót và xung quanh bàn chân tuột hết một lượt da rồi lại đến lượt khác , máu tứa ra như cây sung vạc vỏ ứa nhựa. |
| Con nằm xuống và thở hổn hển , mồ hôi tứa ra. |
| Nước mắt tứa ra chan chứa. |
| Ở rừng rú , chỉ tiếng chim lạc lõng trong cái nền âm u , rì rào như một cơn giông lớn đang ào tới , mà hoa mua nở tím cả thung lũng Hoa mua cánh mềm , cánh mỏng như nếp áo cô gái Việt Nam chung thuỷ đợi chờ ù , hoa mua , ở rừng thế , làm gì có hò hẹn mà cũng nở ra hoa tím , mà cũng chờ đợi và chung thuỷ "Đất nước của tôi , mà tôi là khách lạ Hoa tím rừng , khiến mắt rưng rưng…" Mỗi người vác một bó lớn ra cửa rừng Thư tỏ ra tháo vát có nhiều kinh nghiệm chọn nứa , chặt nứa và vác nứa trong rừng Nhưng còn ấu trĩ , khi nó chưa biết con vắt là gì Lúc xuống suối lấy nước , 3 con vắt bấu vào chân , nó cười ngặt nghẽo và thú vị nhìn cho đến khi máu tứa ra ở bàn chân , ở kẽ ngón chân. |
| Mẹ mở vung nồi cơm , cái làn hơi gạo mới oà ra ngào ngạt cùng với mùi dưa kho tép thơm lừng lẫy làm nước chân răng thằng Sài tứa ra nhưng nó thậm thột không dám nhìn vào chỗ mẹ đang xới cơm. |
* Từ tham khảo:
- tựa
- tựa
- tựa hồ
- tựa nương
- tựa tựa
- tức