| trước lạ sau quen | Dần dà sẽ quen biết, hiểu rõ nhau hơn (thường nói khi hai người mới gặp nhau lần đầu): Anh đến đây, trước lạ sau quen, mọi việc sẽ dễ dàng thuận tiện hơn nhiều. |
| trước lạ sau quen | ng Mới gặp lần đầu, rồi sau sẽ hiểu nhau: Anh ở nông thôn mới ra Hà-nội, nhưng trước lạ sau quen, ngại gì. |
| trước lạ sau quen |
|
| Do yêu cầu của hoàn cảnh , nhiều người cầm bút nửa cuối thế kỷ XX này cũng đã tập sống như vậy và trước lạ sau quen , dần dần cũng biến những ý tưởng ấy thành những tín điều tự nguyện. |
* Từ tham khảo:
- trước làm phúc, sau tức bụng
- trước mắt
- trước mặt không nhìn, đi tìm kim đáy bể
- trước mặt ông sư đừng có chửi thằng trọc
- trước nay
- trước nhất