| trùng trùng điệp điệp | tt. Tầng tầng lớp-lớp, nhiều vô số: Thiên-hạ trùng-trùng điệp-điệp. |
| trùng trùng điệp điệp | - Nh. Trùng điệp. Núi rừng trùng trùng điệp điệp. |
| trùng trùng điệp điệp | tt. Trùng điệp (mức độ nhấn mạnh): Núi rừng trùng trùng điệp điệp. |
| trùng trùng điệp điệp | ng (H. điệp: chồng chất) Như Trùng trùng, nhưng nghĩa mạnh hơn: Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, rắn như thép, vững như đồng, đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp (Tố-hữu); Vòng vây siết chặt lại, trùng trùng điệp điệp (NgHTưởng). |
| trùng trùng điệp điệp | tt. Lớp nầy chồng lớp khác, vô số: Núi non trùng-trùng điệp-điệp. |
| trùng trùng điệp điệp | .- Nh. Trùng điệp. Núi rừng trùng trùng điệp điệp. |
| Mai nhìn em , nhìn con , rồi đưa mắt ngắm cảnh đồi trùng trùng điệp điệp bao bọc những thung lũng lúa xanh , thấy trong lòng dìu dịu , êm ả như mặt hồ im sóng sau cơn gió mạnh : hạnh phúc vẩn vơ như phảng phất quanh mình , như man mác trong bầu trời dưới ánh nắng vàng tươi một ngày mùa đông tốt đẹp. |
| Chung quanh trại , rừng trùng trùng điệp điệp. |
| Trong lúc chập chờn nửa mê nửa tỉnh , anh bỗng thấy từ dưới đất dưng lên đồi núi trùng trùng điệp điệp , trắng xoá dưới những lớp tuyết dày dãi ra bát ngát không biết đâu là đất , đâu là trời. |
Bọn nhện đã công phu chăng bên đường nọ sang bên kia , chằng chịt biết bao nhiêu tơ nhện , trùng trùng điệp điệp , một chú Muỗi Mắt nhỏ nhất loài muỗi cũng không chui lọt. |
| Hai bên bờ , trùng trùng điệp điệp những rặng cây hoặc cao hoặc thấp , những mẩu đường đê , những ngọn đồi còn xoai xoải vươn mình như con vật khổng lồ triền miên về giấc ngủ đêm khuya. |
| Hoa cà phê trắng xóa , từng nhành một , chen lẫn vào những vòm lá xanh thẫm như tuyết phủ... Chung quanh , trời đất mở ra một vùng phong cảnh ngoạn mục , nào đồi , nào làng mạc , nào ruộng nương , trùng trùng điệp điệp , kế tiếp nhau. |
* Từ tham khảo:
- trùng vi
- trủng
- trủng tể
- trủng trẳng
- trũng
- trũng trễnh