| trùng trình | - Dùng dằng, không chịu làm ngay: Trùng trình mãi mất thì giờ. |
| trùng trình | đgt. Chùng chình: Sắp đến giờ rồi, mà nó còn trùng trình mãi. |
| trùng trình | đgt Dùng dằng mãi, không thực hiện ngay: Việc gấp lắm rồi, sao cứ trùng trình mãi thế. |
| trùng trình | bt. 1. Nht. Tròng-trành. 2. Kéo dài: Công việc còn trùng-trình chưa xong. |
| trùng trình | .- Dùng dằng, không chịu làm ngay: Trùng trình mãi mất thì giờ. |
| Tôi trùng trình uống nước và hút thuốc , muốn cái thời khắc này cứ kéo dài ra mãi. |
| Thực ra có thể chàng rể cũng hơi e ngại , trùng trình do dự trước khi rời căn nhà xập xệ của mình về gửi rể ông Tư Thới bên An Thái. |
| Tôi còn trùng trình đứng lại múc cháo ra bát , xem thái độ chúng như thế nào , nhưng chẳng thấy chúng tỏ ra lưu ý gì đến tôi. |
| Sau khi đã sửa soạn các đĩa rau và các gia vị xong rồi , mời ông nâng chén nhắm "chay" vài củ lạc hay mấy miếng bánh đa ; nhà bếp đem chả gắp lên , gỡ ra bát , rồi phủ thìa là rưới mỡ nóng lên là ta lên đũa... nhắm ngay đấy , đừng có để trùng trình mà nguội ! Trên lớp rau thìa là êm ái mướt xanh như nệm cỏ , những miếng cá nục nạc màu vàng nghệ nằm thảnh thơi như những đứa bé nằm chơi ở cánh đồng quê trông thật ngộ nghĩnh và đẹp mắt. |
| Ông Ðầu Xứ Em thấy anh còn trùng trình chưa chịu ngồi xuống cầm lấy một chén nước trà mà đầu lưỡi rất tinh của ông phải nhận là thơm ngon , ông càng chèo kéo ồn mãi lên. |
| Vậy mà Tống Nghĩa lần khân sợ sệt , chờ khi giặc mỏi lười , dùng dằng trùng trình , cản đường quân tiến tới. |
* Từ tham khảo:
- trùng trục
- trùng trùng
- trùng trùng điệp điệp
- trùng tu
- trùng vi
- trủng