| trôn | dt. Đít, phần dưới chót thân mình con người: Bàn trôn, lòn trôn, lỡ-trôn, mổng trôn; Bán trôn nuôi miệng; Siêng lo há đợi cơm kề miệng, Vụng tính nào dè nước đến trôn (TTT). (R) Đáy, phần cuối cùng: Bẻ trôn, lên trôn, xổ trôn (trôn áo gọi tắt); Thúng lủng trôn khôn bưng khó bợ, Tới chốn nầy, bợ-ngợ có em (CD). |
| trôn | - d. 1. Nh. Đít. 2. Phần dưới cùng của một đồ đựng: Trôn vại; Trôn bát. 3. Phần quần hay váy che mông: Lấm trôn quần. |
| trôn | dt. 1. Đít: Miệng quan trôn trẻ (tng.). 2. Phần cuối cùng của một số vật, quả: trôn niêu o trôn kim o trôn bát o cà đỏ trôn. |
| trôn | dt 1. Đít (thtục): Miệng quan trôn trẻ (tng); Miệng khôn trôn dại (tng); Bán trôn nuôi miệng (tng) 2. Phần dưới cùng của một đồ dùng: Trôn bát; Trôn quang; Cà đỏ trôn. |
| trôn | dt. Đít, đáy: Lòn trôn. Trôn kim. Trôn quần. Trôn ốc, trôn con ốc; trôn cái đinh ốc. |
| trôn | .- d. 1. Nh. Đít. 2. Phần dưới cùng của một đồ đựng: Trôn vại; Trôn bát. 3. Phần quần hay váy che mông: Lấm trôn quần. |
| trôn | Đít, đáy, chỗ cuối cùng: Quần thủng trôn. Trôn óc. Trôn kim. Trôn quang. Văn-liệu: Bán trôn, nuôi miệng. Miệng khôn, trôn dại (T-ng). Chị dại đã có em khôn, lẽ nào mang dỏ thủng trôn đi mò (C-d). |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa ttrônrửa đít cho con bà. |
Tôi đứng ngắm ông Cửu Thầy , và như bị cái dáng điệu , cái cử chỉ lạ lùng thôi miên , mắt tôi đưa từ đôi kính đen bóng , từ hàng răng đen láy , đến điếu thuốc lá với sợi khói xanh , từ từ xoáy trôn ốc cất lên. |
Tôi tò mò đứng ngắm cái mặt bình tĩnh như mặt hồ phẳng lặng , ngắm hai ngón tay diễm ảo rón rén cầm điếu thuốc lá nhẹ nhàng như hai ngón tay thiếu nữ cầm sợi chỉ xỏ trúng ngay cái lỗ trôn kim , và trí tôi âm thầm ôn lại những chuyện trên kia. |
Ngày nay thỉnh thoảng đãng trí cầm ngược điếu thuốc đưa gần môi , tôi lại nhớ tới câu chuyện thời còn nhỏ , và tôi mơ màng như nhìn thấy đôi kính đen và cái miệng cười say , sợi khói xanh từ từ xoáy trôn ốc cất lên. |
Bố khoe bố khôn , con khoe con khôn Đang đêm vác giỏ thủng trôn đi mò. |
Cái cò là cái cò kì Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô Đêm nằm thì ngáy o o Chưa đi đến chợ đã lo ăn quà Hàng bánh hàng bún bày ra Củ từ khoai nước lẫn hàng cháo kê Ăn rồi cắp đít ra về Thấy hàng chả chó lại lê trôn vào Chả này bà bán làm sao ? Ba đồng một gắp lẽ nào chẳng mua Nói dối rằng mua cho chồng Đến giữa quãng đồng ngả nón ra ăn Về nhà đau quẳn đau quăn dạ này Đem tiền đi bói ông thầy Bói quẻ thấy rằng những chả cùng nem Ông thầy nói dối đã quen Nào tôi ăn chả ăn nem bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- trôn kim
- trôn kim nhỏ bối chỉ to
- trôn nồi năm cũng bằng cằm niêu mốt
- trôn ốc
- trôn trê
- trốn