| trốn | đt. Lánh đi, núp nơi kín-đáo, không cho ai thấy, không để ai bắt: ẩn trốn, chạy trốn, đi trốn; Trốn việc quan, đi ở chùa (tng). |
| trốn | - đg. 1 Giấu mình vào chỗ kín đáo để khỏi bị trông thấy. Chơi đi trốn, đi tìm. Trốn trong rừng. 2 Bỏ đi, tránh đi nơi khác một cách bí mật để khỏi bị giữ lại, khỏi bị bắt. Trốn mẹ đi chơi. Chạy trốn. Bị lùng bắt, phải trốn đi. 3 Tìm cách lảng tránh một nhiệm vụ nào đó. Trốn việc nặng. Trốn trách nhiệm. Trốn học. Trốn thuế. 4 (kết hợp hạn chế). (Trẻ em) bỏ qua một giai đoạn tập vận động ban đầu nào đó. Trẻ trốn lẫy. Trốn bò. |
| trốn | đgt. 1. Giấu mình ở nơi kín để khỏi trông thấy, bắt gặp: trốn sau cánh cửa o chơi trò trốn, tìm. 2. Bỏ đi, lánh đi nơi khác một cách bí mật để khỏi bị giữ lại, bị bắt: Tù trốn trại o trốn mẹ đi chơi. 3. Cố tìm cách lảng tránh một nhiệm vụ nào: trốn học o trốn thuế. 4. (Trẻ con) bỏ qua một giai đoạn tập vận động ban đầu: Thằng bé trốn bò. |
| trốn | đgt 1. Ra đi không cho ai thấy: Đồn rằng xứ Bắc cao công, Trốn cha, trốn mẹ, trốn chồng mà đi (cd) 2. Tránh một việc phải làm: Trốn nghĩa vụ quân sự 3. Vượt ra khỏi nơi bị giam cầm: Phạm nhân đã trốn khỏi nhà tù 4. Nói trẻ nhỏ, bỏ qua một loại vận động ban đầu: Cháu nó đã trốn lẫy lại trốn bò. |
| trốn | đt. Lánh, tránh đi: Trốn xâu lậu thuế - Đã toan trốn nợ đoạn-trường hay sao (Ngr. Du). || Trốn học. Trốn thuế. Trốn nợ. |
| trốn | .- đg. 1. Lẩn, lánh đi để khỏi bị trông thấy hay khỏi bị bắt: Trốn nghĩa vụ quân sự. 2. Vượt ra khỏi nơi giam cầm: Phạm nhân đã trốn thoát. 3. Tránh làm nhiệm vụ: Trốn việc; Trốn học. 4. Nói trẻ mới sinh bỏ qua không biết tập một loại cử động: Trốn lẫy; Trốn bò. |
| trốn | Lánh đi, tránh đi không cho ai biết, không để cho người ta bắt được: Có tội cho nên phải trốn. Văn-liệu: Trốn chúa, lộn chồng. Trốn việc quan đi ở chùa (T-ng). Đã toan trốn nợ đoạn-trường được sao (K). |
| Nàng không hề muốn ttrốntránh sự làm lụng khó nhọc , nhưng phải là những việc nàng xếp đặt ra , mà không có ai câu thúc , bắt bẻ như hồi còn ở nhà. |
| Nhưng mợ phán vội vàng hăm hở túm tóc lôi lại : Mày ttrốnđâu với bà. |
| Lúc đó thì nàng chỉ còn là một chiếc bia chịu đạn , ttrốntránh phía nào cũng bằng thừa. |
Rồi lại hấp tấp bước ra khỏi vườn như để ttrốnthoát một của độc. |
| Tôi đi lễ có phải là trốn cái ngày nó đẻ đâu mà bây giờ nó vu oan là tôi phải trốn tránh nó... Mà tôi đi lễ thì trong giấy sớ cũng có tên mẹ , tên con nó chứ. |
| Anh không trốn đâu , thế nào rồi cũng ngồi tù. |
* Từ tham khảo:
- trốn chúa ởchùa
- trốn lính
- trốn mặt
- trốn nắng
- trốn như chạch
- trốn như chuột