| tre | dt. (thực): Loại cây bộng có lóng dài trên dưới 40cm, nhánh mọc ở mỗi mắt, lá dài từ 10 tới 15cm, nhọn, nhám, thân có mo-nang khô ôm chặt, đầu mo-nang có lá nhỏ nhọn, đọt cuốn tròn thật chặt như một gai to dài lối 10cm; măng có vỏ cứng có lông và lá nhỏ nhọn trên đầu, ăn được; thân được dùng nhiều việc, nhánh khô được dùng thả chà cho cá ở; trong ruột có phấn vốn là vị Trúc-hoàng của Đông-y, rất nhạy lửa, có chất silicium gồm 70% oxyd silicium và 30% oxyd potassium, dùng trị sổ mũi, tê-thấp và thần-kinh; lớp vỏ xanh phía ngoài cạo ra là vị thuốc mát tên Trúc-nhự; nang đốt lấy tro làm thuốc cầm máu, trị mửa; rễ uống ra mồ-hôi, đái nhiều; lá và đọt giải-nhiệt và hoạt-nhuận. |
| tre | - d. Loài cây cao thuộc họ lúa, thân rỗng, mình dày, cành có gai, thường dùng để làm nhà, rào giậu, đan phên, làm lạt... |
| tre | dt. Cây mọc thành bụi, thân cứng, rỗng ở các gióng, đặc ở mấu, thường dùng làm nhà và đan lát: luỹ tre o chặt tre làm nhà o tre già măng mọc (tng.). |
| tre | dt (thực) Loài cây cao thân rỗng, cành có gai, thường dùng để làm nhà, làm lạt, làm hàng rào và đan lát: Ngày đi trúc chửa mọc măng, Ngày về trúc đã cao bằng ngọn tre (cd). |
| tre | dt. (th.) Loại cây nhỏ dài ruột hổng, có nhiều đốt dùng được rất nhiều việc || Tre gai. Tre là-ngà. Tre lồ-ồ. Tre ngâm, tre ngâm lâu dưới nước. |
| tre | .- d. Loài cây cao thuộc họ lúa, thân rỗng, mình dày, cành có gai, thường dùng để làm nhà, rào giậu, đan phên, làm lạt... |
| tre | Loài cây ruột rỗng, có nhiều đốt, thường dùng để làm nhà-cửa, phên, giậu, rổ, rá v.v: Luỹ tre. Nhà tre. Lạt tre v.v. Văn-liệu: Tre già măng mọc (T-ng). Cóc kêu dưới vũng tre ngâm, Cóc kêu mặc cóc, tre dầm mặc tre (V-N-P-S). |
| Bóng một cành tre in ngược , ngọn trúng vào giữa một đám sao trông như một cây bông vừa toả hoa lấp lánh. |
| Trương nhìn ra xa , ở tận chân trời , chen giữa hai lũy tre làng rộ ra một mẩu đê cao với một chòm cây đứng trơ vơ , cô đơn. |
Trương nhìn thẳng vào hai mắt Nhan ; chàng lắng tai nghe tiêng nhái kêu ran ở ngoài lũy tre và nhớ đêm hôm về ấp với Thu nửa đêm sực thức dậy nhìn bàn tay Thu qua khe vách. |
| Bên cạnh một giàn mướp đầy hoa vàng có để một cái bàn cũ và hai cái ghế tre dài. |
| tre^n rặng tre xơ xác , da trời tím sẫm thưa thớt điểm vài ngôi sao long lanh. |
| Trong vườn , Loan mặc áo trắng , đầu quấn tóc trần ngồi tre^n chiếc chõng tre , đương mải cúi nhìn mấy bông hoa hồng mơn mởn , chúm chím hé nở như còn giữ trong cánh mềm mại tất cả những vẻ êm ái của mùa xuân đã qua. |
* Từ tham khảo:
- tre đằng ngà
- tre gai
- tre già khó uốn
- tre già là bà lim
- tre già măng mọc
- tre già nhiều người chuộng, người già ai chuộng làm chi