| tre gai | dt. Loại tre ở mỗi mắt cây mắt nhánh đều có gai nhọn, cứng, hơi cong; cơm dày, bền chắc, được dùng chẻ nan đương (đan). |
| tre gai | - Thứ tre lớn, thân có nhiều gai. |
| tre gai | dt. Tre trồng phổ biến khắp làng bản, cao 15-20m, đường kính 8-15cm, gióng dài đến 0,4m, vách thân dày, lá hình dải mũi mác chóp nhọn gốc tròn, dùng làm nhà cửa, đan lát; còn gọi là tre hoá, tre nhà. |
| tre gai | .- Thứ tre lớn, thân có nhiều gai. |
| tre gai | Thứ tre lớn, nhiều gai, có hoa. |
| Tôi nhìn rõ những con cóc cụ , miệng đớp đớp trong bóng râm ở bụi tre gai. |
| Trái với những lần khác thấy những người lạ qua đây có cầm que hay là gậy tre gai với sự rụt rè kiêng nể là chúng hắn vồ và đuổi nhiều , lần này đàn chó mẹo , sau một hồi thị oai suông , đã lảng xa mấy ông khách người Tam Tổng. |
| Thức là người có tài lược , đến phủ sai trồng cây táo gai189 làm rào , bên ngoài đào hào sâu để thoát nước trong thành , bên ngoài hào trồng tre gai , giặc không thể xâm phạm được , kén chọn dạy bảo quân lính rất tinh nhuệ. |
[36a] Sai Trần Ninh dốc suất người phủ Thanh Hóa trồng tre gai ở phía tây thành , phía nam từ Đốn Sơn , phía bắc từ An Tôn đến tận cửa Bào Đàm , phía tây từ chợ Khả Lãng ở Vực Sơn đến sông Lỗi Giang , vây quanh làm tòa thành lớn bọc phía ngoài. |
| Vì vậy , không hiếm trường hợp khi tìm thấy người bị lạc chui vào bụi ttre gai, họ không thể tự đi ra được , người khác cũng khó khăn để đưa họ ra ngoài , phải chặt lần lượt tre từ ngoài vào trong để đưa họ ra. |
* Từ tham khảo:
- tre già là bà lim
- tre già măng mọc
- tre già nhiều người chuộng, người già ai chuộng làm chi
- tre hoá
- tre là ngà
- tre lồ ô