| trầu thuốc | dt. Trầu ăn và thuốc hút, hai món thường được mời khách dùng trước khi vào câu chuyện: Chưa dùng trầu thuốc chi hết mà lật-đật gì. // Trầu ăn lẫn với thuốc lào. // Trầu và thuốc xỉa: Trầu cau là nghĩa, thuốc xỉa là tình (CD) // đt. Ăn trầu hút thuốc (hoặc xỉa thuốc) nói tắt: Nghỉ, trầu thuốc một lát rồi làm nữa. |
| trầu thuốc | - Trầu ăn lẫn với thuốc lào: Nghiện trầu thuốc. Tiền trầu thuốc. Tiền tặng người đã giúp mình một việc nhỏ (cũ). |
| trầu thuốc | dt. Trầu ăn lẫn với thuốc lào: nghiện trầu thuốc. |
| trầu thuốc | dt 1. Trầu nhai với một điếu thuốc lào: Bà cụ nghiện trầu thuốc 2. Nói số tiền tặng người đã giúp một việc nhỏ: Anh khuân vác giúp, gọi là có chút tiền trầu thuốc, xin anh nhận cho. |
| trầu thuốc | .- Trầu ăn lẫn với thuốc lào: Nghiện trầu thuốc. Tiền trầu thuốc. Tiền tặng người đã giúp mình một việc nhỏ (cũ). |
| trầu thuốc | Trầu ăn lẫn với thuốc lào. |
| Tuy vậy , nhà tôi không bao giờ dám tiêu thêm mấy tiền kẽm quan phủ vẫn gửi riêng cho chú ấy , gọi là tiền trầu thuốc. |
| Rồi đến các chị , các em trước khi đi làm mang vỏ trẩu , xin vôi mời nhau ăn trầu thuốc , và thì thào. |
| Bà tôi già lắm , lưng gập xuống , bà nhai trầu thuốc , giã vỏ , nát toét trong cái cối nhỏ với cái xiên ba chạc chìa ra như ba cái răng. |
| Cối bằng bạc. Ghi chú là vườn nhà tôi trồng sắn dây cho bà lấy nhai thêm độn trầu thuốc |
| Rồi đến các chị , các em trước khi đi làm mang vỏ trẩu , xin vôi mời nhau ăn trầu thuốc , và thì thào. |
Bà lão giở gói trầu thuốc đưa cho chị Dậu một miếng : Nói vậy thì nói , chứ cái thói tàn ác của quân lính lệ , ai mà chịu nổỉ Tôi là người ngoài , nghe chuyện cũng còn tức thay , huống chi bác ! Thế công việc bây giờ ra saỏ Chị Dậu đón lấy miếng trầu và đáp : Quan bảo cho về , ngày mai lên hầu. |
* Từ tham khảo:
- trầu xà lẹt
- trẩu
- trẩu ba hạt
- trẩu đồng
- trẩu núi
- trấu