| trấu | dt Vỏ hột lúa (thóc) xay ra: Chụm trấu, tro trấu; Đổ lửa than nên vàng hột trấu, Anh mảng thương thầm chưa thấu dạ em. // (R) tt. Nhiều vô số: Thứ đó ở xứ tôi trấu đi. |
| trấu | - d. Lớp vỏ cứng đã tách ra của hạt thóc. Bếp đun trấu. Muỗi như trấu (nhiều vô kể). |
| trấu | dt. Lớp vỏ cứng đã tách ra của hạt thóc: Bếp rấm trấu. |
| trấu | dt Vỏ đã tách ra của hạt thóc: Lấy trấu rấm bếp; Trấu ủ phân, cám bã nuôi heo (cd); Muỗi như trấu. |
| trấu | dt. Vỏ hạt thóc. |
| trấu | .- d. Vỏ đã tách ra của hạt thóc: Lấy trấu rấm bếp. |
| trấu | (đph).- t. Rất nhiều: Cái gì chớ muỗi ở Tháp Mười thì như trấu! |
| trấu | Vỏ hạt thóc xay ra: Lấy trấu dấm bếp. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
Tôi giữ sao nổi chị ấy... Giữ gìn cho chị ấy , để chị ấy oán rằng tôi ác nghiệt cấm đoán chị ấy nhé ! Không cấm đoán để nó trát tro trát trấu lên mặt cho ! Rồi ông thét : Muốn sống nhuộm lại răng đi... Mày xéo ngay đừng đứng đấy , gai mắt tao lắm ! Hồng thản nhiên lui vào phòng trong , ngồi lắng tai nghe cha và dì ghẻ bàn tán đến mình. |
Anh giương cung anh bắn con chim huỳnh Anh ơi ! Hoan hoan hỉ hỉ Anh ơi khoan đã ! Con vật nó cũng như mình Nó lẻ đôi chích bạn , một mình bơ vơ Anh Hai như con nhà giàu Em như cành quế bên Tầu gửi sang Anh Ba như cánh phượng song loan Em như nụ rữa hoa tàn đêm khuya Anh Tư như khoá ngọc long thìa Em như trấu sẩy lọt nia ra gì Cho nên em chả dám bì Vợ anh vàng bảy em thì thau ba Muốn cho sum họp một nhà Thử xem vàng bảy thau ba thế nào ? Muốn cho giếng ở gần ao Thử xem đôi nước , nước nào trong hơn ? Trong trong đục đục quản chi Trong thì rửa mặt đục thì chao chân. |
| Cho đến khi ngửi thấy mùi cháo heo um trấu từ bên kia vườn , chua chua và khét , ngậy nồng vì cám cháy dưới đáy chiếc nồi đất , chị không bình tĩnh được nữa. |
| An không dám. Ông giáo bỏ cái que xuống cạnh cái giá đèn , hỏi An : Con đã xông trấu chưa ? An lo sợ đáp : Con quên mất |
| trấu un cháo heo đang ngún đỏ , phát ra một vùng ánh sáng mờ mờ. |
* Từ tham khảo:
- trấu trong nhà để gà ai bới
- trây
- trây
- trây lười
- trây tiếng
- trây trả