| tráng sĩ | dt. Người mạnh-mẽ, gan dạ: Tráng-sĩ một đi không trở lại. |
| tráng sĩ | - Người có chí khí mạnh mẽ. |
| tráng sĩ | dt. Người đàn ông có sức lực cường tráng và chí khí mạnh mẽ: các tráng sĩ lên ngựa ra trận. |
| tráng sĩ | dt (H. sĩ: người có học) Người nam giới có sức khoẻ và có chí khí: Dám thưa tráng sĩ qua đường, Sự này nói lại thêm càng ngứa gan (LVT); Tráng sĩ gặp chuyện bất bình không bao giờ bỏ qua (HgĐThuý). |
| tráng sĩ | dt. Người có sức mạnh và ý-chí to lớn. |
| tráng sĩ | .- Người có chí khí mạnh mẽ. |
| tráng sĩ | Người có sức khoẻ và chí-khí: Một kẻ tráng-sĩ. |
| Mình bỗng nghĩ tới 1 điều : Cả khuya trời cũng bộn bề những công việc nhà nông Đất nước khổ đau và nghìn năm lăn lộn với ruộng đồng , người ta chỉ còn nghĩ đến gầu dai , gầu sòng chỉ còn nghĩ đến vụ cấy qua các chòm sao mơ mộng... Cả những năm tháng lửa cháy chống ngoại xâm đã để lại trên trời chòm sao tráng sĩ , gài thanh kiếm ở ngang sườn… Mình hay nghĩ vu vơ như thế về các ngôi sao. |
| Tiêu Sơn tráng sĩ rất giỏi , nói tới văn học Việt Nam không thể không nói tới quyển ấy , không bỏ được Khái Hưng khỏi lịch sử đâu. |
| Đến trưa thì làm lễ cất nóc , ông ngồi trên mái , gió thổi tóc bồng bềnh trông như tráng sĩ đi trận về chờ vợ. |
| Chàng kịp gọi bảo rằng : Các ngươi đều là những kẻ tráng sĩ , không may mắc nạn. |
| Một Cóc khác bước ra , cất lên một giọng rất văn vẻ ( Cóc vẫn nổi tiếng thầy đồ , thầy đồ Cóc trong tranh Tết ) : Hà cớ mà nhị vị tráng sĩ du nhàn qua bản thôn? Rõ chán , nói chữ mà chưa chắc đã biết nghĩa , tôi bấm bụng nhịn cười thầy đồ Cóc rồi dùng cái khoa giao thiệp hoa mỹ khôi hài đó đáp đùa lại : Thưa tiên sinh , chúng tôi đi du lịch. |
Kèng kẹc ! Du lịch ! Kèng kẹc ! Du lịch ! Vậy bỉ phu xin hỏi nhị vị tráng sĩ , nhị vị xưa rày là tay dọc ngang nào biết trên đầu có ai , thế thì chắc nhị vị phải nghe tiếng từ lâu rằng bỉ phu mặc dầu thanh bạch ở hang dưới đất nhưng bỉ phu là cậu thằng Trời đấy ! Nhị vị qua chơi nhiều nơi trên hoàn cầu , nhị vị có gặp thằng cháu "trời đánh thánh vật" nhà tôi ở đâu không? Trũi mỉm cười , dùng càng hích tôi một cái. |
* Từ tham khảo:
- trạng chết chúa cũng băng hà
- trạng huống
- trạng mạo
- trạng nguyên
- trạng ngữ
- trạng sư