| trằn trọc | đt. C/g. Giằn-giọc, lăn-lộn, tính tới tính lui, nghĩ xa nghĩ gần, không ngủ được: Trằn-trọc suốt đêm; Năm canh trằn-trọc dưới thuyền thở-than (LVT). |
| trằn trọc | - đg. Trở mình luôn, cố ngủ mà không ngủ được vì có điều phải lo nghĩ. Nằm trằn trọc chờ trời sáng. Trằn trọc mãi mới chợp mắt được một lúc. |
| trằn trọc | đgt. Thao thức, trở mình luôn cố ngủ mà không sao ngủ được, vì có điều phải suy nghĩ: nằm trằn trọc cả đêm không ngủ o trằn trọc mãi gần sáng mới thiếp đi o Cớ sao trằn trọc canh khuya (Truyện Kiều). |
| trằn trọc | đgt Thao thức không ngủ được: Một canh, hai canh, lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành (HCM); Trằn trọc vì lo nghĩ hết việc này đến việc khác (Ng-hồng). |
| trằn trọc | đt. Trở qua trở về không yên: Gối trên trằn-trọc luống dong canh dài (Ng.h.Tự). |
| trằn trọc | .- Thao thức, giở mình luôn vì mất ngủ: Trằn trọc cả đêm vì lo nghĩ. |
| trằn trọc | Lăn-lộn không yên: Cớ sao trằn-trọc canh khuya (K). |
Đêm qua con trằn trọc mãi không sao ngủ được. |
| Là vì lắm đêm chàng không ngủ được , băn khoăn , trằn trọc với những ý tưởng tương phản. |
| Nhưng băn khoăn , trằn trọc không sao ngủ được. |
Đêm hôm ấy Minh trằn trọc mãi cho đến gần sáng mới ngủ được. |
Đêm hôm ấy , Ngọc trằn trọc loay hoay trên chiếc giường tre , không sao ngủ được , trong lòng nghĩ vẫn , nghĩ vơ. |
| Mai mỉm cười cúi xuống hai tay ôm lấy đầu con vật rồi ghé vào tai nó nói thầm : Mày có biết không , ta sung sướng lắm ! Suốt đêm hôm ấy Mai trằn trọc không sao ngủ được , hết nghĩ đến em lại nghĩ đến người gặp gỡ trên xe hoả. |
* Từ tham khảo:
- trẵn con
- trẵn trọi
- trẵn trụi
- trắn
- trắn tríu
- trăng