| trái nghĩa | - t. Có nghĩa trái ngược nhau. "Sống - chết", "tốt - xấu", "nam - nữ" là những cặp từ trái nghĩa. |
| trái nghĩa | tt. Có nghĩa trái ngược nhau: Từ "đẹp" trái nghĩa với từ"'xấu". |
| 121 Đoạn này Toàn Thư chép tóm tắt phần sau bức thư của Đào Hoàng , nhưng ngắt không trọn câu (cũng có thể chỉ là do sao chép hoặc khắc in bỏ sót cách quảng) tạo ra một câu tối và trái nghĩa : "đương quyến giáp tiêu binh , lính kỳ tổn ước , dĩ thị đơn nhược" (nên cuốn giáp , hủy binh khí , khiến cho nó giảm bớt , để tỏ ra đơn độc yếu đuối). |
Quân đánh nhau chưa phân được thua , Phụng Hiểu tức giận rút gươm chạy thẳng đến cửa Quảng Phúc hô to rằng : "Bọn Vũ Đức Vương ngắp nghé ngôi báu , không coi vua nối vào đâu , trên quên ơn Tiên đế , dưới trái nghĩa tôi con , vì thế thần là Phụng Hiểu xin đem thanh gươm này để dâng". |
| Khi đó , người miêu tả có nhiệm vụ dùng bất kì từ ngữ hoặc hành động nào (có thể là dùng định nghĩa , từ đồng nghĩa , ttrái nghĩa, , liệt kê các từ cùng nhóm hoặc có liên quan đến từ trong danh sách) để diễn đạt cho đồng đội mình đoán đúng từ trong danh sách. |
| Đưa mắt một vòng từ phải sang ttrái nghĩalà nhìn lên trần nhà , đánh mắt sang phải , nhìn xuống dưới sàn nhà , rồi đảo sang trái. |
* Từ tham khảo:
- trái phá
- trái phép
- trái phiếu
- trái phiếu đại hạ giá
- trái phiếu với lãi suất thả nổi
- trái quyền