| tối tăm | tt. Tối, trong đêm tối, khó trông thấy: Đi tới chỗ tối-tăm, nên xách đèn. // Có vẻ dại khờ: Mặt-mày tối-tăm. // Nghèo nàn, không rực-rỡ: Cuộc đời tối-tăm. |
| tối tăm | - t. 1. Tối nói chung: Nhà cửa tối tăm. 2. Không ai biết tới, không còn hy vọng, không có tương lai: Cuộc đời tối tăm. Tối tăm mặt mũi. Hoa mắt và chóng mặt. |
| tối tăm | tt. 1. Tối, thiếu ánh sáng nói chung: trời tối tăm. 2. (Cảnh sống) khổ đau, cực nhọc, không có hi vọng, không có tương lai: cuộc đời tối tăm. 3. Mụ mị, không được thông minh: đầu óc tối tăm. 4. (Cách nói, cách viết) không rõ ràng, khó hiểu: câu văn tối tăm o Lời lẽ tối tăm, không ai hiểu được. |
| tối tăm | tt 1. Vì trời tối khó đi lại: Cái cò đi đón cơn mưa, Tối tăm mù mịt, ai đưa cò về (cd) 2. Không ai biết tới: Sống một cuộc đời tối tăm. |
| tối tăm | tt. Không sáng: Đêm tối-tăm. Ngb. Không rực-rỡ: Cuộc đời tối tăm. Ngb. U-mê: Học tối-tăm lắm. |
| tối tăm | .- t. 1. Tối nói chung: Nhà cửa tối tăm. 2. Không ai biết tới, không còn hy vọng, không có tương lai: Cuộc đời tối tăm. Tối tăm mặt mũi. Hoa mắt và chóng mặt. |
| tối tăm | Nói chung về sự tối: Tối-tăm lỡ bước. Nhà cửa tối-tăm. Tối-tăm mặt mũi. |
| Chàng như đương đi trong đêm mưa được bước vào một căn phòng vừa ấm vừa sáng , và khi ở đấy ra về tới căn nhà tối tăm , chàng còn như bị chói loà và giữ trong mắt hết cả cái ánh sáng lung linh của ngững phút ngồi cạnh Thu. |
Từng gia đình nho nhỏ lúc nhúc trong những gian nhà xiêu vẹo , tối tăm , bẩn thỉu. |
| Trong lúc mẹ chồng và em chồng nói nhao nhao lên một lúc , Loan thấy mặt mày tối tăm , rồi không nghĩ ngợi , nàng nói : Cô Bích ! Cô phải biết vì sao nó chết ? Chính cái thầy búa ấy nó đã đánh chết con tôi , cô đã rõ chưa ? Xin cô đừng đổ cho tôi cái tội giết con mà tội nghiệp. |
Bà Phán nói : Nó nói hỗn với mẹ anh mà anh không tát cho nó được một cái hay sao ? Anh tát cho nó cho tôi một cái xem nó còn nỏ mồm nữa hay không ? Loan vùng vằng toan giật tay ra , thì đã bị cái tát của Thân làm cho nàng tối tăm mày mặt. |
| Chàng muốn được như con bướm thoát khỏi cái kén tối tăm , bay lên nhẹ nhàng trong ánh sáng mặt trời , tự do đi tìm hoa trong các vườn xa lạ ; bay đi và không nghĩ đến cái kén kia , không biết cái kén dính ở cành cây nào nữa. |
Lúc đó cái óc tối tăm của Sửu như có ánh sáng chiếu rọi làm cho Sửu lần đầu tiên trong cuộc đời khốn nạn của mình nhận thấy một cách rõ ràng cái lòng tử tế của người đời ! Suýt nữa thì vào bóp ! Nghĩ đến đó , Sửu vô tình quay nhìn lại... Mấy hôm sau , Sửu bị bắt vì không có chỗ ở và nghề nghiệp nhất định. |
* Từ tham khảo:
- tối tăm mặt mũi
- tối tân
- tối thiểu
- tối thui
- tối trời
- tối um