| toại | tt. Thoả, hả, hài lòng, vừa ý: Công thành danh-toại; bán-thân bất-toại. |
| toại | - t. Thỏa lòng: Công thành danh toại (tng). |
| toại | đgt. 1. Được đầy đủ như ý muốn, thỏa lòng: toại ý o toại chí o toại nguyện. 2. Thành công: thành toại o công thành danh toại. |
| toại | đgt Đạt được mục đích: Công thành danh toại (tng). |
| toại | đt. Thoả: Có đi có lại mới toại lòng nhau (T.ng.). |
| toại | Thoả: Toại-chí. Toại nguyện. Văn-liệu: Công thành, danh toại (T-ng). Bán thân bất toại. Có đi có lại mới toại lòng nhau (T-ng). |
| Bà Đạo và bà Cả toại , một người dì của Loan vừa đi vào vừa ngơ ngác nhìn quanh : Làm sao thế này ? Loan mỉm cười đáp : Thưa cô , cháu dọn nhà. |
Bà cả toại nói : Hôm nay xấu ngày thế mà chị dọn nhà. |
Có tiếng xe đỗ , bà toại nhìn ra hỏi Loan : Ai ấy ? Bà chủ nhà này. |
| Ai ai cũng vậy ! Khi nào họ hy vọng một điều gì mà không được toại nguyện thì họ khổ lắm ! Làm sao họ có thể yêu mãi người làm cho họ thất vọng ! Liên nghe nói chợt phì cười : Ô hay ! Mà em có hy vọng gì đâu mà bảo là thất vọng ? Anh cũng biết , nếu không lấy được anh thì em giỏi lắm cũng chỉ lấy được một người nông phu chân lấm tay bùn mà thôi ! Không đâu , em nhầm đấy ! Em xứng đáng có một tấm chồng khá hơn thế này rất nhiều ! Câu của Minh nói là hoàn toàn thành thật chứ không ngụ ý mỉa mai gì cả. |
| Không dám làm , không dám mất một cái gì , chỉ bằng sự yên lặng và tránh né , sự tránh né gần như chốn chạy vừa chiều ý mọi người vừa toại nguyện cho mình , rốt cục chẳng những không tránh né nổi , anh lại tự giác làm cái công việc lúc ban đầu khi còn là đứa trẻ con cố sức giãy giụa. |
| Bà đồng rất thích sư ông nhưng chưa bao giờ toại nguyện. |
* Từ tham khảo:
- toại lòng
- toại nguyện
- toan
- toan
- toan dịch
- toan khổ