| toan | trt. Rắp, sắp sửa, định làm: Lo toan, liệu toan; Cũng toan sống thác với tình cho xong K. // Tính trước coi sẽ làm gì: Chim kêu vượn hú đa-đoan, Trống vòm nhặt-thúc, anh toan lẽ nào? CD. // Ướm, gần, sắp: Trai ba mươi tuổi đang xuân, Gái ba mươi tuổi đã toan về già CD. |
| toan | tt. Chua, vị chua: Nước cường-toan (acit). // (B) Chua-xót, đau khổ: Mùi tân-toan. |
| toan | - đg. Có ý định và sắp thực hiện : Toan làm hại người khác. |
| toan | I. dt. A-xít: chất toan. II. Chua: tân toan. |
| toan | đgt. 1. Định làm ngay việc gì (nhưng chưa hoặc không làm được): toan đánh nhau. 2. Tính toán lo liệu việc gì: toan chuyện làm ăn lâu dài. |
| toan | đgt 1. Có ý muốn: Cũng toan gỡ mối tơ vò (QÂTK) 2. Có ý định: Rỉ ràng: Nhân qua dở dang, Đã toan trốn nợ đoạn trường được sao (K); Giò lụa toan làm sợ nắng thiu (TrTXương); Nhà anh chỉ có một gian, Nửa thì làm bếp, nửa toan làm buồng (cd). |
| toan | đt. 1. Định, rắp: Trai ba mươi tuổi đang xuân, Gái ba mươi tuổi đã toan về già (C.d) - Đã toan trốn nợ đoạn-trường được sao (Ng.Du). 2. Lo liệu: Lo toan. |
| toan | (khd) Chua: Cường-toan. |
| toan | 1. Rắp, định: Toan đi lại thôi. Văn-liệu: Cũng toan sống thác với tình cho xong (K). Đã toan trốn nợ đoạn-trường được sao (K). Rình như miếng mộc những toan hại người (Nh-đ-m). Trai ba mươi tuổi đang xoan, Gái ba mươi tuổi đã toan về già (C-d). Đã khôn lại ngoan. Đã đi làm đĩ lại toan cáo làng (C-d). 2. Lo-liệu: Lo toan. Tính toan. |
| toan | Chua: Nước cường-toan. Mùi tân-toan. |
| Chàng mỉm cười , quay nhìn ra đường , toan đi vừa lúc đó trời đổ cơn mưa rào. |
Anh đừng lo... Trương thấy nóng hai tai , nghe mãi thấy tiếng " anh đừng lo " chàng đã phát cáu toan nói , nhưng biết là sẽ nói những câu rồ dại , chàng lại thôi. |
| Chàng toan đứng dậy nhưng chàng đã thấy trước một nổi buồn ghê gớm đợi chàng ở ngoài kia nên lại thôi , đã ra rồi lẽ tất nhiên không sao quay trở về thăm Mỹ một lần nữa được Trương loay hoay mãi ở trong chiếc ghế bành , chàng thấy Mỹ cố ý nhìn chàng như có ý muốn nói : Không đứng dậy ngay đi. |
| Có lần Trương đã toan xé đi nhưng chàng nghĩ có xé rồi cũng viết cái khác nên lại thôi. |
| Một con bọ như một hạt đỗ màu đỏ thắm bò trên đầu gối chàng , xoè cánh toan bay rồi lại cụp vào. |
| Đi mãi mới gặp xe : chàng toan gọi thì lúc đó vừa đến gần nhà một người bạn làm nghề viết báo mà chàng thường lại chơi. |
* Từ tham khảo:
- toan khổ
- toan lo
- toan-lơ
- toan tính
- toàn
- toàn bị