| tinh nhuệ | tt. Tinh-thông và mạnh-mẽ, rành trận mạc: Binh-sĩ tinh-nhuệ. |
| tinh nhuệ | - t. (Quân đội) được huấn luyện kĩ, trang bị đầy đủ và có sức chiến đấu cao. Lực lượng tinh nhuệ. Đội quân tinh nhuệ. |
| Tinh Nhuệ | - (xã) h. Thanh Sơn, t. Phú Thọ |
| tinh nhuệ | tt. (Quân đội) được rèn luyện kĩ càng, có trình độ và khả năng chiến đấu giỏi: đội quân tinh nhuệ o bộ đội tinh nhuệ o lực lượng tinh nhuệ. |
| tinh nhuệ | tt (H. tinh: kĩ; nhuệ: sắc nhọn) Nói quân đội giỏi giang vì đã được rèn luyện kĩ: Mấy trung đoàn tinh nhuệ đang hành quân lên hướng tây thành Huế (Tố-hữu). |
| tinh nhuệ | tt. Luyện kỹ, sắc sảo thường nói về lính. || Quân tinh-nhuệ. |
| tinh nhuệ | Nói về quân-lính đã luyện-tập, mạnh mẽ sắc-sảo: Quân lính tinh-nhuệ. |
| Làm sao ta ém sẵn được một số quân tinh nhuệ ngay trong phủ , chờ giờ thuận tiện , vùng dậy bắn hỏa pháo làm hiệu , mở cửa thành cho quân các ông ập vào ? Làm sao ? Các ông nghĩ giùm tôi đi ! Không ai dám thở mạnh , sợ Nhạc chỉ định mình hiến kế. |
| Về phần chúng ta , tôi tính thế này : Hiện số quân tinh nhuệ của ta dồn phần lớn về An Thái. |
| Hai là phần lớn binh tinh nhuệ ta đã gửi ra Bích Khê và xuống Chợ Giã , năm đội ở đây cũng còn ít quá. |
| Tiếc quá đi mất ! * * * Nguyễn Thung được Nhạc cho toàn quyền lựa chọn các toán quân tinh nhuệ nhất để tấn công đạo quân triều đình ở núi Bích Khê , và được trọn quyền chỉ huy. |
Tin đạo quân đông đảo tinh nhuệ hơn một nghìn sáu trăm người của quan Tiết Chế bị tiêu diệt hoàn toàn bay nhanh ra bắc vào nam. |
Nhật không muốn thua kém ông giáo , chen vào nói : Hắn có thói quen đem một ít quân tinh nhuệ đởm lược thọc sâu đánh thẳng vào bản doanh của phía địch , nhờ thế lấy ít đánh được nhiều , trận nào cũng thắng cả , ở Phú Xuân người ta thường so sánh hắn với Hàn Kỳ và Phạm Trọng Yêm. |
* Từ tham khảo:
- tinh quặng
- tinh ranh
- tinh sâm tam thất
- tinh sương
- tinh tế
- tinh thạch