| tinh ranh | tt. Lanh-lợi, ranh-mãnh: Dùng kẻ tinh-ranh cũng đáng ngại. |
| tinh ranh | - Ranh mãnh và khôn ngoan. |
| tinh ranh | tt. Tinh khôn và ranh mãnh: tinh ranh như cáo o một thằng bé tinh ranh. |
| tinh ranh | tt Ranh mãnh và khôn ngoan: Nó tinh ranh thế mà vẫn bị lừa. |
| tinh ranh | tt. Nht. Tinh-ma. |
| tinh ranh | Cũng nghĩa như “tinh-ma”. |
| Chàng ngẫm nghĩ : Đàn bà họ tinh ranh lắm. |
Mạc mỉm cười khi nhớ tới lời Nhung nói : “Vợ anh ấy cũng bán hoa”... Nàng nhí nhảnh hỏi một cách tinh ranh : Anh quen cô hàng hoa đó à ? Phải ! Thú nhỉ ? Mà trông cô ta đẹp lắm anh ạ. |
| Mạc nháy mắt nói với Văn : Thú nhỉ ?... Thế mà cứ giấu giếm mãi ! Văn đỏ mặt tức giận định bỏ sang toa xe khác thì Mạc tinh ranh giữ chàng lại hỏi : Đưa nhau đi nghỉ mát ở đâu đấy ? Văn cau mặt cự lại : Đừng có nói bậy ! Chị Minh đấy ! Mạc phá lên cười nói : Thì ai còn lạ gì cô hàng hoa xinh đẹp kia. |
Cha mẹ Bính cắn rứt nhau luôn , vì thiếu thốn ; chửi mắng hành hạ Bính luôn vì Bính không như ai giảo hoạt , tinh ranh trong sự cạnh tranh khách đi đò và buôn bán mua rẻ bán đắt tôm cá của các thuyền chài lưới quen thuộc. |
| Anh tập huấn cho tôi cách thức đặt bẫy , gài bẫy và bảo đảm với tôi thể nào con chuột của tôi dù tinh ranh đến mấy cũng bị sa bẫy. |
| Xin mời ! Rọi một tỉa mắt khá tinh ranh vào người đang nói , Tư Đương thả gọn một câu hỏi : Thế nhưng câu nói líu ríu vừa rồi , anh bạn nói đúng mình hay khác mình đấỷ Hoan hô ! Chủ tịch Lân vỗ tay đôm đốp Phen này nhà thơ hết biết đường ăn nói nhé ! Hoan hô ! Nhạy bén trong tấn công nhưng lại rất ngu ngơ trong phòng ngự , bị phản kích một đòn rất nhẹ như thế nên Thi Hoài đã choáng váng mặt mày , không còn biết nói lại một câu gì nữa. |
* Từ tham khảo:
- tinh sương
- tinh tế
- tinh thạch
- tinh thành
- tinh thần
- tinh thể