| tinh thần | dt. Phần sáng-suốt, tinh-anh và vô-hình, có dính-dáng đến sức khoẻ của thể-xác con người: Tinh-thần sáng-suốt, tinh-thần dã-dượi. // (R) a) ý-chí trong việc làm: Lên tinh-thần, xuống tinh-thần, tinh-thần bạc-nhược, tinh-thần cao; làm việc mà không có tinh-thần. // b) Lòng chí-quyết: Tinh-thần ái-quốc, tinh-thần nhẫn-nại, tinh-thần quật-cường. // c) Vẻ linh-động, sống-thực: Bức hoạ có tinh-thần, tuồng chữ có tinh-thần. // d) ý-nghĩa chánh chứa-đựng bên trong lời văn: áp-dụng tinh-thần của đạo luật. // đ) Phần ý nghĩa của sự-việc: Thành-công về mặt tinh-thần. // tt. Hay-ho không thể tưởng-tượng: Thật tinh-thần! Đi nước cờ tinh-thần quá!. |
| tinh thần | dt. Ngôi thứ, vị-trí các vì sao. // (R) Tiếng gọi chung sao trên trời. |
| tinh thần | - I. d. 1. Thái độ hình thành trong ý nghĩ để định phương hướng cho hành động : Giải quyết vấn đề đời sống theo tinh thần tự lực cánh sinh. 2. Thái độ hình thành trong ý nghĩ, tâm tư, về mức độ chịu đựng một nỗi khó khăn hoặc đương đầu với một nguy cơ, trong một thời gian nhất định : Giữ vững tinh thần chiến đấu ; Tinh thần bạc nhược ; Tinh thần quân đội địch suy sụp. 3. Nghĩa sâu xa, thực chất của nội dung : Hiểu tinh thần lời phát biểu của lãnh tụ ; Tinh thần và lời văn. II. t. Thuộc trí tuệ, phương diện trừu tượng của đời sống con người : Sách báo là những món ăn tinh thần. |
| tinh thần | dt. 1. Toàn bộ những hoạt động nội tâm của con người (như ý nghĩ, tình cảm...) nói chung: đời sống tinh thần phong phú o văn minh tinh thần và văn minh vật chất. 2. Bản lĩnh, ý thức trách nhiệm trước công việc nói chung: giữ vững tinh thần chiến đấu o bị mất tinh thần o có tinh thần đoàn kết. 3. Điều sâu sắc nhất cốt yếu nhất toát ra từ nội dung nào đó: theo tinh thần của nghị quyết o tinh thần của lời phát biểu. |
| tinh thần | dt (H. tinh: tâm thần; thần: phần vô hình trong con người) 1. Hoạt động trí óc của con người bao gồm tư duy, tình cảm, ý chí: Năm nay tôi vừa 79 tuổi, đã là lớp người "xưa nay hiếm", nhưng tinh thần đầu óc vẫn rất sáng suốt (HCM) 2. ý thức đối với sự việc: Làm tan rã tinh thần binh lính địch (Trg-chinh) 3. ý nghĩa sâu xa, thực chất của nội dung: Họ học sách vở Mác - Lê-nin, nhưng không học tinh thần Mác - Lê-nin (HCM). tt Thuộc trí tuệ, phương tiện trừu tượng của đời sống: Những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc (TrVGiàu). |
| tinh thần | bt. Phần sáng suốt trong con người dùng để hiểu biết, phân biệt lẽ phải trái: ảnh-hưởng vật-chất biến-đổi tinh-thần của phần-đông người || Giá-trị tinh-thần. Mất tinh-thần. |
| tinh thần | Phần sáng-suốt thiêng-liêng. Trái với vật- chất: Sáng dậy, tinh-thần thanh-sảng. Văn-minh tinh-thần quí hơn văn-minh vật-chất. |
| Vừa được bốn năm , bốn năm ấy đã mang lại cho nàng bao nhiêu đau đớn về xác thịt cũng như về tinh thần. |
| Chàng ngẫm nghĩ : Cái học trong bấy lâu thật vất đi cả... Hay là anh đã đổi cả tâm tính đi rồi ? Vượng lắc đầu chán nản , vì chàng nghĩ rằng sự nghèo khổ không nguy hiểm cho người ta bằng sự truỵ lạc về tinh thần. |
Loan vừa nức nở khóc vừa nói : Một người đàn bà như em , mà lúc chết đến nơi không mảy may thương chồng , thương con ! Chị tính như thế có đau lòng không ?... Vì Thân nào có phải là chồng em , đối với mọi người em là vợ Thân... Nhưng đối riêng với em , với chị , thì trước sau em chỉ là vợ Dũng , người vợ trong tinh thần của Dũng. |
| Mẹ em không đời nào hiểu được cái khổ , nhất là cái khổ về tinh thần của em. |
Loan ngồi ghé bên giường nhìn Thân , Thân lúc bấy giờ mặt đã xám lại , hai con mắt nhìn hết cả tinh thần. |
| Nhưng điều này tôi quyết không thể có , chẳng qua người ta chỉ bịa đặt ra để giảm giá ông Cửu Thầy , vì tôi tin chắc rằng ông ấy không làm sai lầm một việc gì , không đi sai lạc một con đường nào : con mắt tinh thần của ông còn sáng suốt hơn con mắt thịt của chúng ta nhiều. |
* Từ tham khảo:
- tinh thể học
- tinh thông
- tinh thuần
- tinh thục
- tinh tinh
- tinh trùng