| tiêu dao | trt. C/g. Tiêu-diêu, thong-thả, tự-tại, không lo lắng: Sớm khuya tiếng hạc, tiếng đàn tiêu-dao K. |
| tiêu dao | - Đi chơi đây đó một cách ung dung nhàn nhã (cũ). |
| tiêu dao | đgt. Rong chơi một cách nhàn nhã, thảnh thơi, không vương vấn chuyện đời: Sớm khuya tiếng hát tiếng đàn tiêu dao (Truyện Kiều). |
| tiêu dao | đgt (H. tiêu: lượn trên cao; dao: xa xa) 1. Thảnh thơi, ung dung, không có gì gò bó: Cầm đường ngày tháng thanh nhàn, Sớm khuya tiếng hạc, tiếng đàn tiêu dao (K) 2. Đi chơi một cách nhàn nhã: Năm ba chú tiểu đồng lếch thếch, Tiêu dao nơi hàn cốc, thanh sơn (NgCgTrứ). |
| tiêu dao | đt. Rong chơi, thong thả: Điền viên là thú tiêu-dao, không danh lợi lắm chẳng phiền luỵ ai (C.d). |
| tiêu dao | Rong chơi thong-thả: Sớm khuya tiếng hạc tiếng đàn tiêu-dao (K). |
Bên hoa hôm sớm tiêu dao , Đường xuân thẹn chửa dám chào hỏi ai. |
| Ngày tháng tiêu dao , bạn cùng mây nước , khong gặp ai , không quản ai , chỉ còn biết rong chơi với bồn mùa cảnh , bốn mùa tình , bỏ thói quen soi gương ngắm mặt , cố quên biết trời đất ngoài kia bây giờ thay đổi vần xoay thế nào... Từ bấy tới nay..." Im lặng. |
| 372 Nguyên bản in : "mẫu Phạm thị , tiêu dao du Tiêu Sơn tự" hai chữ "tiêu dao" là diễn văn (chữ khắc thừa) , do ảnh hưởng của tên bài văn Tiêu Dao Du của Trang Tử. |
| Như vậy trong câu này tiêu dao phải là một danh từ chỉ đồ vật nhưng hai chữ tiêu dao không hề có nghĩa đó. |
| Tham khảo Vân đài loại ngữ thì biết câu trên in thiếu một chữ "tọa" ở cuối câu : "chế kim bát giác tiêu dao tọa". |
| Như vậy có lẽ "tiêu dao" không phải là tên chiếc mũ như ĐVSKTB đã chú , cũng không phải là chiếc kiệu tiêu dao như ở bản dịch cũ , mà là tiêu dao tọa , có nghĩa là chiếc ghế kéo như Lê Quý Đôn đã mô tả. |
* Từ tham khảo:
- tiêu diệt chiến
- tiêu diêu
- tiêu dùng
- tiêu đầu lạn ngạch
- tiêu đề
- tiêu điểm