| tiết tấu | dt. (âm): Nh. Tiết-điệu. |
| tiết tấu | - Nhịp điệu của âm nhạc. |
| tiết tấu | dt. Nhịp điệu của âm nhạc: tiết tấu của bản nhạc o Khúc nhạc có tiết tấu dồn dập. |
| tiết tấu | dt (H. tiết: khúc; tấu: chơi nhạc) Nhịp điệu của nhạc: Tiết tấu uyển chuyển của bản nhạc. |
| tiết tấu | dt. Nhịp điệu của âm-nhạc. |
| tiết tấu | Nhịp-nhàng của một bài ca, khúc nhạc: Tiết-tấu phân-minh. |
| Nói gì đến dịch ra tiếng Việt , giữ được nguyên ý của thơ là du dương , tiết tấu thì khỏi cần phải nói , cũng thừa biết là người nghe thơ cảm xúc biết chừng nào , tiêu sái biết chừng nào : Đánh cho chết cái hoàng oanh , Ai cho mi hót trên cành cây cao. |
| Cầm một chiếc , dầm vào trong chén nước chấm rồi đưa lên miệng , ta sẽ thấy cả một sự tiết tấu nhịp nhàng của bánh thơm dịu hòa với nước chấm dịu hiền , không mặn quá , không chua quá , mà cũng không cay quá. |
| Ăn bánh cuốn cần phải thế ; trong cái giòn của vỏ đậu lại có cái mềm của lòng đậu thành thử lúc nhai , cái nóng hòa hợp với cái mát , cái giòn hòa hợp với cái mềm , tạo thành một cái gì vừa dẻo , tiết tấu như bản nhạc nhè nhẹ , trầm trầm. |
Mọi thứ đều tiết tấu như thế , người ăn bánh , nếu gia nhiều ớt quá vào nước chấm , có thể làm hại cho sự quân bình của cái ngon. |
Thêm vào đó , trần bì (vỏ quýt) thơm một mùi hăng hăng , lá gấc ngọt thoang thoảng , thìa là và rau mùi thơm cái mùi thơm của hoa cỏ đồng quê ; tất cả nâng đỡ lẫn nhau , hòa hợp với nhau để tạo nên một hương vị thật tiết tấu , tưởng chừng như một bản đàn tuyệt diệu , chỉ thiếu một nét là hỏng cả. |
| Huống chi ăn vào nó lại bùi trội hẳn lên , mà cái bùi đó lại quyện ngay với mùi thơm thành một "đại thể" tiết tấu , còn chê trách vào đâu được ! Nếu tôi có một quyền hành gì trong tay , tôi phải xin vả một roi vào cái miệng anh hay rượu nào đó chẳng biết , không biết nghĩ ngợi thế quái nào mà lại dùng khoai lùi để... đưa cay ! Khoai là thứ không thể nào dung được rượu. |
* Từ tham khảo:
- tiết trăm năm
- tiết trinh
- tiết túc
- tiết ước
- tiệt
- tiệt nhiên