| tiết nghĩa | dt. Tiết-tháo, tiết-trinh và trung-nghĩa, nhân-nghĩa: Tiết-nghĩa vẹn toàn. |
| tiết nghĩa | - d. Lòng trung thành bền vững. |
| tiết nghĩa | dt. Lòng trung thành, thuỷ chung quyết giữ trọn nghĩa theo quan niệm đạo đức phong kiến: tiết nghĩa vẹn toàn. |
| tiết nghĩa | dt (H. tiết: chí khí; nghĩa: việc phải làm) Sự trung thành với nghĩa cả: Đấng anh hùng vì nước quyên sinh, điên bái chẳng phai lòng tiết nghĩa (Văn tế TVTS). |
| tiết nghĩa | dt. Tiết và nghĩa, lòng trung thành không thay đổi. |
| tiết nghĩa | Tiết và nghĩa, lòng trung-thành trước sau không thay đổi: Những bậc tiết-nghĩa. |
| Nhân dân quanh vùng gọi là miếu " anh em hòa thuận , vợ chồng tiết nghĩa " [2]. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Công chúa Thiều Dương nghe tin Thái Tông băng , kêu gào mãi rồi chết ; Lê thị nghe tin chồng chết , không ăn mà chết ; Mỵ Ê phu nhân tiết nghĩa không thờ hai chồng , nhảy xuống sông mà chết ; vợ Ngô Miễn là Nguyễn Thị không phụ nghĩa chồng , cũng nhảy xuống sông chết theo chồng. |
| Khi Miễn chết , vợ là Nguyễn thị ngửa mặt lên trời than rằng : "Chồng ta thờ chúa , một đời ăn lộc , ngày nay giữ tiết nghĩa mà chết , thế là chết xứng đáng , còn oán hận gì nữ? Nếu thiếp muốn sống cho qua ngày , chẳng lẽ lại không còn chỗ đến nữa hay saỏ Nhưng đạo chồng , ơn vua , một chốc mà phụ bạc thì thiếp không nỡ nào ! Chi bằng , xin theo nhau !". |
| Loại người như vậy , tựa hồ có thể khen là chết vì tiết nghĩa được. |
| Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Quốc Kiệt chết đói , không phải là giữ tiết nghĩa với nhà Minh , mà là xấu hổ vì nhận quan chức của nhà Minh đó ! Thế mới biết lòng hổ thẹn là đầu mối của điều nghĩa. |
| Người vợ ttiết nghĩaNàng Bình Khương có chồng là Trần Công Sỹ (Cống Sinh) người đốc công xây dựng đoạn tường phía Đông thành nhà Hồ. |
* Từ tham khảo:
- tiết niệu
- tiết phụ
- tiết sạch giá trong
- tiết tả
- tiết tấu
- tiết tháo