| tiết tháo | dt. Khí-tiết, tánh cứng-cỏi, một niềm không dời đổi: Tiết-tháo người xưa. |
| tiết tháo | - Chí khí cương trực và trong sạch: Tiết tháo nhà nho |
| tiết tháo | dt. Khí tiết kiên trung, vững vàng: tiết tháo của nhà nho o một con người có tiết tháo. |
| tiết tháo | dt (H. tiết: chí khí; tháo: chí giữ vững) Chí khí kiên cường, không chịu khuất phục: Trung trinh, tiết tháo có trời soi (PhBChâu). |
| tiết tháo | dt. Khí tiết vững vàng: Giữ tròn tiết-tháo. |
| tiết tháo | Khí-tiết của mình giữ được vững không bao giờ dời đổi: Người có tiết tháo. |
| Tướng Tầu thương là có tiết tháo , dùng lễ mà táng ở trên núi. |
| Cho nên cái tiết tháo của nhà nho , hoặc cái đê tiện của nhà nho đều cùng đứng về hai thái cực cả. |
| Do thế mới có hạng nhà nho không chịu đem tài học ra phụng sự chế độ mới , cam tâm và vui lòng sống suốt đời thành bần , không phàn nàn , không hối hận , với một hạng nho thứ hai lần , đã thành thực đi theo đạo quân cần vương , cũng như đã thành thực quay về kinh thờ một ông công sứ , đến nỗi sì sụp bốn lễ , bốn vái , mà không thấy ngượng , có thể cho xích tay cả gia đình bạn đồng chí cũ đã cứu mình thoát chết , để tâng công mà không chút hối hận mảy may... Người cao khiết quá , giữ tiết tháo một cách nghiệt ngã quá , thì thành ra gàn dở , vô dụng cho đời , mà người trung dung quá thiên về chủ nghĩa gia đình quá , thì thường vì bốn chữ vinh thân phì gia mà mất hết lương tâm. |
| Thời buổi nhố nhăng , bọn bồi và tụi du côn lên làm quan , chữ nho bị rẻ rúng , những người có chân khoa cử mà giữ tiết tháo thì đành xoay nghề khác để kiếm sống. |
An (người Thanh Đàm)1117 , tính cương nghị , thẳng thắn , sửa mình trong sạch , bền giữ tiết tháo , không cầu lợi lộc. |
| Hãy lấy Văn Trinh mà nói , thờ vua tất thẳng thắn can ngăn , xuất xử thì làm theo nghĩa lý , đào tạo [35b] nhân tài thì công khanh đều ở cửa ông mà ra , tiết tháo cao thượng thì thiên tử cũng không thể bắt làm tôi được. |
* Từ tham khảo:
- tiết trinh
- tiết túc
- tiết ước
- tiệt
- tiệt nhiên
- tiệt nọc