| thừa tướng | dt. Người thay vua cầm đầu bá-quan trị nước: Tào thừa-tướng. // (lóng): Thằng nịnh, tiếng chỉ kẻ hay gièm-siểm hại người: Coi chừng thằng thừa-tướng đó! |
| thừa tướng | - Nh. Tể tướng. |
| thừa tướng | Nh. Tể tướng. |
| thừa tướng | dt (H. thừa: giúp rập; tướng: quan đứng đầu hàng văn) Chức quan đứng đầu triều để giúp vua trong việc nước (cũ): Chức thừa tướng cũng có khi được gọi là tể tướng. |
| thừa tướng | dt. (xưa) Người đứng đầu trong hàng quan văn xưa để giúp vua trị nước, như thủ-tướng ngày nay. |
| thừa tướng | Quan thủ-tướng giúp vua trị nước. |
| 46 Tiêu Hà , Tào Tham : hai người có công đầu trong việc phò tá Hán Cao Tổ , nối tiếp giữ chức thừa tướng nhà Hán. |
| Vua Hán bằng lòng , ban cho vua và thừa tướng Lữ Gia ấn bằng bạc và các ấn nội sử , trung úy , thái phó , còn các chức khác được tự đặt lấy. |
| Tướng Tế Bắc cũ là Hàn Thiên Thu hăng hái nói : "Một nước Việt cỏn con , lại có vương và thái hậu làm nội ứng , chỉ một mình thừa tướng Lữ Gia làm loạn , xin cấp cho ba trăm dũng sĩ , thế nào cũng chém được Gia về báo". |
| Trưởng sử là chức quan có từ thời Hán , giúp việc cho thừa tướng. |
| Quân Tống thua , Tả thừa tướng nhà Tống là Lục Tú Phu cõng vua Tống nhảy xuống biển chết. |
| Mùa thu , tháng 8 , thú thần Lạng Châu817 , là Lương Uất chạy trạm tâu báo rằng , Hữu thừa tướng Nguyên là Toa Đô đem 50 vạn quân , nói phao là mượn đường đi đánh Chiêm Thành , nhưng thực ra là sang xâm lược nước ta818. |
* Từ tham khảo:
- thừa ứa
- thửa
- thửa
- thứa
- thức
- thức