| thù tạc | đt. Mời uống rượu qua lại giữa chủ và khách. // (R) Tới lui giao thiệp nhau: Hai nhà thù-tạc nhau lắm; thù-tạc vãng lai. |
| thù tạc | - Nói chủ và khách ân cần mời đi mời lại nhau uống rượu. |
| thù tạc | - Thù: Chén rượu do chủ nhà rót mời khách. Tạc: Chén rượu do khách rót cho người chủ để đáp lại |
| thù tạc | đgt. (Chủ và khách) mời nhau uống rượu: Hai bên thù tạc cả buổi o chén tạc chén thù. |
| thù tạc | đgt (H. thù: rót rượu mời khách; tạc: khách mời lại chủ) 1. Mời mọc nhau ăn uống: Sau nhiều năm xa cách, hai ông bạn mới có dịp thù tạc cùng nhau 2. Trao đổi lịch sự: Chả có gì nhạt nhẽo hơn là các thứ văn thơ thù tạc (ĐgThMai). |
| thù tạc | đt. Nói chủ khách mời nhau uống rượu; ngr. Nht. Thù-ứng. || Cuộc thù-tạc. |
| thù tạc | Nói về chủ khách mời đãi nhau: Chủ khách thù-tạc. Vãng lai thù-tạc. |
| Xuân Diệu loay hoay giữa những bài thơ thù tạc và những bài nói chuyện đi theo lối mòn , Xuân Diệu nhuộm tóc cố làm ra trẻ , ham ăn ham uống , lúc chết mỡ quấn vào tim. |
| Rồi cười khà khà , bắt tay ông bạn cũ một cái sau khi nói : Ồ , thế mà bây giờ đệ mới biết thế đấy ! Cho nên tôi vẫn bảo trước là không ngại mà ! Nghị Hách đứng lên , chân thành nói : Tiên sinh ơi , đệ rất lấy làm mừng rỡ được gặp ông bạn cũ như tiên sinh , một người đặc biệt , một bậc kỳ tài , thượng thông thiên văn , hạ trí địa lý , trung tri nhận sự ! Đệ phải thù tạc tiên sinh vào bậc thượng khách thì mới khỏi phụ tấm ơn tri ngộ của tiên sinh. |
| Văn nhân thi sĩ , nhất là các cụ cao niên thưởng trăng tthù tạcvới nhau bằng chén trà , chung rượu , bàn cờ. |
* Từ tham khảo:
- thù trong giặc ngoài
- thù tử
- thù ứng
- thủ
- thủ
- thủ