| thờn bơn | dt. (động): C/g. Lờn-bơn, cá lưỡi trâu: Thờn-bơn méo miệng, chê trai lệch mồm (CD). |
| thờn bơn | - X. Cá thờn bơn. |
| thờn bơn | dt. Cá nước ngọt, thân dẹp như lá cây, miệng và mắt lệch về phía trên: Lươn ngắn còn chê chạch dài, Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm (cd.). |
| thờn bơn | dt Loài cá mình giẹp, miệng méo, thịt trắng: Lươn ngắn mà chê chạch dài, Thờn bơn méo miệng chê chai lệch mồm (tng). |
| thờn bơn | Nht. Lờn-bơn. |
| thờn bơn | Xem “lờn-bơn”. |
Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sỉ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi em có chồng chưa ? Sông còn có lạch , lọ là người ru BK Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sĩ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi đã có chồng chưa ? Sông còn có lạch , lọ là người ru Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sĩ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi đã có chồng chưa ? Sông còn có lạch , lọ là người ru Cầu Mông bước tới Cầu Châu Bước sang Cầu Sỉ gặp nhau Cầu Dừa Em ơi em có chồng chưa ? Sông còn có rạch , lọ là người ru Cầu Ô chín thước vật thường Tìm nơi kiếm chốn , tìm đường giả ơn Mưa sầu gió thảm từng cơn Lấy ai chắc phận thờn bơn một bề Lấy ai giải tấm lòng quê Lấy ai đội đức từ bi chuyên cần. |
| Sáng đi lên núi bòn cỏ tranh , chiều xuống suối nhặt đá cuội và hứng thờn bơn đá. |
| Sáng đi lên núi bòn cỏ tranh , chiều xuống suối nhặt đá cuội và hứng thờn bơn đá. |
* Từ tham khảo:
- thớt
- thớt thớt
- thớt trên mòn, thớt dưới cũng mòn
- thu
- thu
- thu