| thu | dt. Mùa thứ ba trong năm, giữa hai mùa hè và đông, từ đầu tháng 7 tới đầu tháng 9 âm-lịch, chính là mùa lá rụng, cảnh vật u buồn: Mùa thu, trăng thu, trung thu; Ao thu lạnh lẽo nước trong veo (N.Khuyến) // (R) Thuộc hướng tây: Gió thu. // Năm: An giấc ngàn thu. |
| thu | dt. (động) Loại cá biển to con, thịt dẽ có lớp đứng, bùi và ngon, gan được ép lấy dầu làm thuốc: Cá thu. |
| thu | đt. X. Thâu. |
| thu | - 1 d. (kng.; id.). Cá thu (nói tắt). - 2 d. 1 Mùa chuyển tiếp từ hạ sang đông, thời tiết dịu mát dần. Thu qua đông tới. Gió mùa thu. Vụ thu (gieo trồng vào mùa thu). 2 (vch.). Năm, dùng để tính thời gian đã trôi qua. Đã mấy thu qua. ...Một ngày đằng đẵng xem bằng ba thu (cd.). - 3 đg. 1 Nhận lấy, nhận về từ nhiều nguồn, nhiều nơi. Thu thuế. Thu lợi nhuận. Tăng thu, giảm chi. 2 Tập trung vào một chỗ từ nhiều nơi. Rơm được thu lại thành đống. Thu dụng cụ bỏ vào hộp. Non sông thu vào một mối (b.). Người bệnh thu hết hơi tàn, trối lại mấy câu (b.). 3 Đạt được, có được kết quả nào đó sau một quá trình hoạt động. Hội nghị thu được kết quả tốt đẹp. Thu được một bài học lớn. 4 Ghi lại âm thanh, hình ảnh nào đó bằng máy. Bài hát được thu vào băng. Thu vào ống kính những hình ảnh đẹp. 5 Làm cho nhỏ lại hoặc gọn lại. Diện tích đất hoang thu hẹp dần. Năm chương thu lại còn ba. 6 Làm cho thân mình gọn lại, choán ít chỗ hơn và thường khó nhận thấy hơn. Ngồi thu ở một góc. Thu hai tay vào lòng. |
| thu | dt. Cá thu, nói tắt: con nục con thu o Chim, thu, nụ, dé là những thứ cá biển ngon nhất. |
| thu | dt. 1. Mùa chuyển tiếp từ hè sang đông: Thu qua đông tới o thu ba o thu phân o thu phong o thu thuỷ o thu tiết o lập thu o trung thu o xuân thu. 2. Năm: đã mấy thu qua o thiên thu. |
| thu | đgt. 1. Lấy, nhận: thu thuế o thu bổ o thu chi o thu dung o thu dụng o thu hồi o thu không o thu lôi o thu mua o thu nạp o thu nhật o thu nhận o thu nhập o thu phục o thu vét o chi thu o doanh thu o dự thu o gián thu o hấp thu o lạm thu o nghiệm thu o phù thu lạm bổ o tận thu o thất thu o tịch thu o tiếp thu o tổng thu nhập o trung thu. 2. Tập trung vào một chỗ: thu thành đống o thu binh o thu dọn o thu góp o thu hút o thu lượm o thu quén o thu thập o thu tóm o thu vén o thu xếp. 3. Đạt được: thu được kết quả o thu hoạch o bội thu. 4. Ghi lại âm thanh, hình ảnh bằng máy: thu hình o thu thanh. 5. Làm cho nhỏ lại, hẹp lại: thu nhỏ. |
| thu | dt Cá thu nói tắt: Trong số cá đánh về hôm nay, nhiều thủ và ít thu. |
| thu | dt 1. Mùa thứ ba trong một năm, sau mùa hạ, trước mùa đông: Ao thu lạnh lẽo nước trong veo (NgKhuyến) 2. Từ dùng trong văn học để chỉ một năm: Anh hoa phát tiết ra ngoài, Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (K). |
| thu | đgt 1. Gộp lại: Con tạo hoá trêu người chi tá, Đem sắc tài thu cả vào khuôn (BNT) 2. Nhận tiền của nhân dân đóng: Phần thuế quan thu, phần trả nợ (NgKhuyến) 3. Nhận được về phần mình: Thu được một số thành tích quí báu (PhVĐồng) 4. Dọn về cho gọn: Đồ làm ăn ngày để đâu đâu, ban tối phải thu về cho đủ (GHC) 5. Rút về: Kèn thổi thu quân 6. Rút nhỏ lại: Bài này dài quá, phải thu gọn lại 7. Không cho dùng nữa: Những sách khiêu dâm đều bị thu hết 8. Ghi âm thanh, hình ảnh bằng máy: Thu tiếng vào đĩa hát. |
| thu | dt. Mùa thứ ba trong bốn mùa, trước mùa đông: Chao ôi! thu đã tới rồi sao? (Ch.l.Viên). Ngr. Một năm: Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa (Ng.Du). |
| thu | 1. Góp: Thu thuế. Thu (......). || Thu thuế. 2. Rút lại: Thu binh. |
| thu | dt. (đ.) Thứ cá bể thịt ăn ngon. |
| thu | Mùa thứ ba trong bốn mùa: Gió thu. Trăng thu. Dùng rộng ra để chỉ một năm: Một ngày đằng-đẵng xem bằng ba thu (K). Văn-liệu: Nghìn thu bạc-mệnh một đời tài-hoa (K). Một trời thu để riêng ai một người (K). Đêm thu đằng-đẵng nhặt cài then mây (K). |
| thu | I. Góp, lượm: Thu thóc. Thu thuế. Thu lễ. Thu quyền. Văn-liệu: Quyền thu, quyền phát. Phù thu, lạm bổ (T-ng). Kíp thuyền thu lễ, trao lời giã ơn (Nh-đ-m). II. Rút lại: Thu hình, thu binh. |
| thu | Thứ cá bể không vảy, thịt dắn và bùi. |
| Hình như có bao nhiêu sức nóng , ngày giờ cố hút hết , để sắp sửa sang thu. |
| Dần dần viết được dăm ba câu tiếng tây ngăn ngắn và đọc hiểu qua loa được những tờ yết thị dán trong ga , ông sếp bèn giao cho việc tthuvé. |
| Lúc thấy mợ nói nhà nhiều việc và nhiều trẻ , muốn lấy vợ hai cho cậu , cậu cũng để mặc vợ tthuxếp , không từ chối , nhưng cũng không tỏ vẻ ham muốn. |
| Và gần một tuần lễ sau , mợ bắn tin ngỏ lòng ưng tthu^.n , nhờ mẹ thu xếp hộ việc cưới xin cho chóng xong. |
Lúc đám cưới đã đi ra khỏi nhà , bà Thân thẫn thờ ngồi ở đầu hè nhìn mấy đứa cháu họ tthuxếp bát đĩa và rửa nồi , lau mâm. |
| Vì thế nên nhận được tiền , bà tthuxếp mua bán , và may vá cho Trác. |
* Từ tham khảo:
- thu binh
- thu chi
- thu dọn
- thu dụng
- thu dụng
- thu hải đường