| thoang thoảng | trt. Lướt qua từ từ, nhè-nhẹ và in-ít (nói về thể hơi): Mùi rơm rác và cỏ ướt thoang-thoảng bốc lên. (Th. Lam); Hãy còn thoang-thoảng hương trầm chưa phai (K). |
| thoang thoảng | - Hơi có mùi bay tới: Hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (K). |
| thoang thoảng | tt. Thoảng (mức độ giảm nhẹ): Hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (Truyện Kiều). |
| thoang thoảng | tt. trgt Hơi có mùi bay tới: Liền tay ngắm nghía biếng nằm, Hãy còn thoang thoảng hương trầm chưa phai (K). |
| thoang thoảng | dt. Thoảng qua: Hãy còn thoang-thoảng hương trần chưa phai (Ng.Du). |
| thoang thoảng | Xem”thoảng-thoảng”. |
Em quay mặt ra ngoài cho tỉnh hẳn thì thấy ngay ở đầu phản bên gối em ba bông hoa nhài trắng và to vừa mới nở , gió thổi chúm lại với nhau và quay cả về phía em nằm , hương thơm đưa thoang thoảng. |
| Hương thơm vẫn thoang thoảng và bông hoa rung rinh trước gió , Sinh tưởng tượng như đương còn thì thầm kể lại câu chuyện mơ chàng vừa được nghe trong giấc mộng. |
| Một dãy hồng nở hoa , thoang thoảng đưa hương thơm. |
Khi thoang thoảng ngửi có hương hoa hồng , chàng mới biết là đã ra gần đến cổng chùa. |
| Mỗi lần sư cô bước lên thang gác , chàng ngồi đếm từng bước chân , và khi trông thấy mặt sư cô , Dũng cảm thấy trong lòng êm ả , quên hẳn cái thân trốn tránh , tưởng tượng như người đương đi nắng thấy thoang thoảng có hương sen theo ngọn gió mát ở đâu đưa lại. |
| Lại thêm thoang thoảng có mùi nước thơm của phấn đánh mặt , khiến Chương nhớ đến Tuyết : Hay thư của Tuyết ? Bấy giờ Chương mới nhận ra rằng ăn ở với nhau trong sáu , bảy hôm mà chàng chưa hề thấy Tuyết viết một chữ nào. |
* Từ tham khảo:
- thoảng
- thoảng thoảng
- thoáng
- thoáng
- thoáng đãng
- thoáng khí