| thở ngắn than dài | Than thở với nhiều nỗi buồn phiền, sầu muộn: Cùng nhau chốc chén li bôi, Cầm tay thở ngắn than dài thiếu đâu. (Ngọc Kiều Lê tân truyện). |
| thở ngắn than dài | ng Than thở về tình cảnh hay số phận hẩm hiu của mình.: Đêm qua anh nằm nhà ngoài, Để em thở ngắn than dài nhà trong (cd). |
| thở ngắn than dài |
|
| Mệt quá chừng là những phút buồn khổ một mình , không biết than cùng ai , khóc với ai , nhất là chính mình lại biết rằng trong khi buồn khổ như thế thì trăm họ ở chung quanh lại vui tươi – dù là cái vui tươi mù loà giả tạo , cái vui tươi chửi rủa những người lương thiện bị coi là ngu ngốc vì không biết khuây khoả trăm sầu ngàn giận mà lại đi sụt sùi thở ngắn than dài. |
| Suốtngày chỉ ra lại vào , thở ngắn than dài. |
| Cũng thở ngắn than dài. |
| Một ngày cuối năm 1957 , tình cờ nghe đàn anh là Tám Lâu tthở ngắn than dàichuyện băng đảng của Bé Bún càng ngày càng lộng hành. |
* Từ tham khảo:
- thở như trâu bò mới vực
- thở như trâu hạ địa
- thở phào
- thở ra
- thở ra khói nói ra lửa
- thở ra lỗ tai