| thiên đường | dt. C/g. Thiên-đàng, thế-giới sung-sướng nhứt trên trời mà hồn người chết được về ở sau khi được rửa sạch tội-lỗi: Biết đâu địa-ngục, thiên-đường là đâu (K). // (R) Xã-hội mà mọi người đều thừa-thãi cơm ăn áo-mặc, không giai-cấp, không cảnh người bóc-lột người: Nước cộng-sản là thiên-đường của dân vô-sản (lời mỉa-mai của báo-chí khối tự-do). |
| thiên đường | - d. Nơi linh hồn những người gọi là rửa sạch tội lỗi được hưởng sự cực lạc vĩnh viễn sau khi chết, theo một số tôn giáo; cũng dùng để chỉ thế giới tưởng tượng đầy hạnh phúc. Lên thiên đường. Xây dựng thiên đường trên Trái Đất (b.). |
| thiên đường | dt. 1. Nơi đầy hạnh phúc sung sướng, nơi an nghỉ của những linh hồn siêu thoát, phân biệt với địa ngục, theo đạo Thiên chúa: được đón lên thiên đường o Biết đâu địa ngục, thiên đường là đâu (Truyện Kiều). 2. Nơi sung sướng hạnh phúc nói chung: âm nhạc, thi ca là thiên đường của họ o Núi rừng là thiên đường của loài muông thú. |
| thiên đường | dt (H. thiên: trời; đường: đàng: nhà lớn) Thế giới tưởng tượng đầy hạnh phúc, theo đạo Ki-tô: Thiên đường há phải ở trần gian (PhBChâu); Ôi! Đâu phải qua đoạn đường lửa bỏng, Cuộc đời ta bỗng chốc hoá thiên đường (Tố-hữu). |
| thiên đường | dt. (tôn) Thế-giới cực lạc. |
| thiên đường | Nơi cực-lạc trên trời: Biết đâu địa-ngục thiên-đường là đâu (K). |
| Nhưng mà họ đi đâu ? Họ cứ đi mãi thế à ? Nghe nói cả bên đạo , bên đời đều chủ trương là có một cõi ghê gớm lắm , tục gọi là địa ngục , rộng bằng cả thế giới chúng ta đang ở , xét xử rất phân minh , ai làm tội ác thì bị cưa đầu , cắt lưỡi , leo cầu vồng , cho chó ngao moi ruột , còn người nào làm việc thiện thì được lethiên đường`ng. |
| thiên đường`ng và địa ngục , hắc bạch rất phân minh , thế thì tại sao lại có những cô hồn không lên thiên đường mà cũng không ở địa ngục , cứ đi phất phưởng lang thang như thế ? Có phải là Nam Tào , Bắc Đẩu đã quên ghi họ vào sổ tử chăng ? Hay là vì họ không có tiền chạy chọt nên còn phải ở ngoài chờ đợi ? Hay là vì không phải ở “đàng ta” nên chưa được gọi vào xét xử , cứ phải cơm nắm , muối vừng đứng chầu rìa ? Nhưng dù sao đi nữa thì mình cũng cứ chịu vị đài đức nào đã ghi ra sự tích lễ Vu lan , mỗi năm lại lấy ngày rằm tháng Bảy làm ngày xá tội vong nhân… ở nơi âm phủ. |
| Candide vỗ tay , bảo viên cố vấn : Thôi , chắc chắn ở đâythiên đườngờng rồi. |
| Đó không phải là một mê cung , cũng chẳng phải là thiên đường , nhưng tôi bằng lòng với nó , tôi đã mơ về nó , vì vậy tôi chấp nhận an bài ". |
| Em đã hăm hở bước 26 bước gần đến thiên đường. |
| thiên đường và địa ngục của em cũng không giống của người khác. |
* Từ tham khảo:
- thiên hà
- thiên hạ
- thiên hạ vô nan sự
- thiên hắc địa hồng
- thiên hình vạn trạng
- thiên hoa