| thiên hạ | trt. Dưới bầu trời. // dt. Loài người, tất cả người trên đời: Trong thiên-hạ, có ai không ăn mà sống? // Một số người thật đông trong một cơ-hội: Nghe lửa cháy, thiên-hạ chạy tới rần-rần. // Họ, người ta, những người khác hơn mình, khác hơn bọn mình: Làm vậy, không sợ thiên-hạ cười sao? // Họ, người ta, tiếng ám-chỉ một người: Vĩ gì một bát cháo lòng, Làm cho thiên-hạ bỏ chồng theo trai (CD). |
| thiên hạ | - dt. 1. Mọi nơi mọi vùng: đi khắp thiên hạ thiên hạ thái bình. 2. Người đời: Thiên hạ lắm kẻ anh tài không che nổi tai mắt thiên hạ. |
| thiên hạ | dt. 1. Mọi nơi mọi vùng: đi khắp thiên hạ o thiên hạ thái bình. 2. Người đời: Thiên hạ lắm kẻ anh tài o không che nổi tai mắt thiên hạ. |
| thiên hạ | dt (H. thiên: trời; hạ: dưới) 1. Cả một vùng rộng trên quả đất (ở dưới trời): Mưa từ trong núi mưa ra, Mưa khắp thiên hạ, mưa qua Chùa Thầy (cd) 2. Người trong xã hội: Có tinh thần lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ (HCM) 3. Nơi khác với quê hương mình: Chồng khó giữa làng còn hơn chồng sang thiên hạ (cd). |
| thiên hạ | đt. Dưới trời: toàn thế-giới. |
| thiên hạ | Cõi dưới trời: Nhất-thống thiên-hạ. Dùng rộng ra là nói chung cả mọi người: Thiên-hạ chê-cười. |
Dũng đưa mắt nhìn vợ chồng ông giáo như cảm ơn hai người bấy lâu đã không sợ gì lời dị nghị của thiên hạ , sẵn lòng để chàng đi lại và lúc nào cũng âu yếm , coi chàng như một người em nhỏ đáng thương vì đã bị nhà và họ hàng ruồng bỏ. |
Nàng mỉm cười đau đớn ví thân phận nàng với thân phận một gái giang hồ ; nếu gái giang hồ hiến thân cho thiên hạ để mưu sự sống , thì nàng cũng đành nhắm mắt hiến mình cho Thân , một người mà nàng không yêu để mưu thấy sự vui lòng cha mẹ. |
| Tôi nói với bạn rằng : Anh là người sung sướng vì anh sớm biết theo cái chí hướng của anh , không cần thiên hạ , còn tôi ngày ngày hai buổi đi về , tôi có phải là tôi đâu , cái đời tôi thật là khốn nạn quá. |
| Từ đó ông đi chu du thiên hạ để đoán việc dở , hay cho người đời. |
Vì thế , tôi lo lắng , ăn mất ngon , ngủ mất yên , mong cho chóng tới ngày ông từ biệt nhà tôi để cùng thằng con cắp tráp theo hầu đi chu du thiên hạ. |
| Chàng đứng thộn thừ ra , tự nói với mình : Ừ nhỉ ! Sao mọi hôm lại khác với hôm nay ? Hay là vì mình sợ đi cạnh một người ăn mặc đơn sơ giản dị khiến cho thiên hạ cười chăng ? Hoặc là bởi vì mình vừa thi đậu sắp sửa nên ông này ông nọ nên thành ra đã bắt đầu ‘phú quý sinh lễ nghĩa’ rồi ! Mình nghĩ điều gì vậy ? Câu hỏi bất ngờ của Liên làm Minh trở nên lúng túng. |
* Từ tham khảo:
- thiên hắc địa hồng
- thiên hình vạn trạng
- thiên hoa
- thiên hô bát sát
- thiên hộ
- thiên hôn địa ám