| thì khí | dt. Thời khí. |
| thì khí | Khí độc trong một thì-tiết nào làm cho người đau ốm: Phòng bệnh thì-khí. |
| Thời vận [16b] có lúc chậm lúc chóng , có khi thưa khi mau mà không đều , đại lược là thế , có can gì đến núi sông? Nếu bảo núi sông có thể lấy pháp thuật mà trấn áp , thì khí trời chuyển vận , thánh nhân ra đời có pháp thuật gì trấn áp được không? Ví như Tần Thủy Hoàng biết là phương đông nam có vượng khí thiên tử , đã mấy lần xuống phương ấy để trấn áp , mà rút cuộc Hán Cao vẫn nổi dậy , có trấn áp được đâu. |
| Theo lời anh Bí thư chi đoàn thôn tthì khíđó có mùi hắc. |
| Người phụ nữ kíp lấy kim hay cái trâm gài đầu châm vào huyệt hội âm (ở giữa khoảng bìu dái và lỗ đít) hoặc lấy móng ngón tay cái bấm mạnh vào chỗ ấy , tthì khícơ hồi phục mà tỉnh ra... Tiếp đó , dùng ngay hành trắng , giã nát , chưng nóng , đắp lên rốn.... Chủ trị người đang mệt mỏi vẫn nhập phòng , giao hợp liên tục khoảng 10 phút , bỗng nhiên thấy đầu choáng , sau đó bị hôn mê bất tỉnh , tứ chi lạnh ngắt , toàn thân vã mồ hôi , thở yếu , mặt trắng nhợt , lưỡi nhợt , rêu lưỡi trắng , mạch tán loạn. |
| Tâm an tthì khímới thuận , khí thuận mới có thể trừ bệnh. |
| Người có nguy cơ bị viêm âm đạo , loét cổ tử cung hoặc viêm nội mạc tử cung tthì khíhư thường ra nhiều không rõ nguyên nhân , có dấu hiệu đổi sang màu vàng hoặc xanh kèm với mùi khó chịu. |
| Khi tĩnh mạch dãn ra tthì khíhuyết cũng lưu thông chậm đi , và khí hàn cũng dễ xâm nhập. |
* Từ tham khảo:
- thì là
- thì lì
- thì nghi
- thì phải
- thì ra
- thì sự