| thị giác | dt. Giác-quan để trông, tức cặp mắt. // Cảm-giác nhận ra bằng cặp mắt. |
| thị giác | - dt. Sự nhận cảm bằng mắt nhìn: cơ quan thị giác. |
| thị giác | dt. Sự nhận cảm bằng mắt nhìn: cơ quan thị giác. |
| thị giác | dt (H. thị: nhìn; giác: biết) Một trong năm giác quan, qua đó sự kích thích của ánh sáng tạo ra những cảm giác về màu sắc, hình thể: Cơ quan của thị giác là mắt. |
| thị giác | dt. Cảm-giác, cái biết do sự trông. |
| thị giác | dt. Góc mà chóp trên ở chính ngay con mắt và hai cạnh hai bên ngay với vật mình nhìn. |
| thị giác | Cái biết do sự trông: Thị-giác không tinh. |
| Trong ngũ giác quan có lẽ thị giác là ít cần thiết nhất cho sự sung sướng của tâm hồn. |
| Rồi nàng nghĩ đến ngày Minh phục hồi được thị giác trông thấy nhan sắc của nàng hiện tại thì lúc đó chàng sẽ xử trí ra sao ? Liệu chàng có còn yêu thương nàng đằm thắm được nữa không ? Nàng đã được đọc nhiều chuyện cổ tích , nhiều anh nhà quê thi đỗ trạng nguyên được vua chiêu mộ làm phò mã , hay tệ lắm thì cũng lọt vào mắt xanh những người đẹp con tể tướng... Những chàng Trạng Nguyên kia sau đó liền bỏ vợ đi theo tiếng gọi của danh vọng giàu sang phú quý. |
| Đây là lần đầu tiên kể từ khi chàng thấy lại được , một giác quan khác ngoài thị giác mới có cơ hội ‘làm việc’. |
| Có lẽ luôn cả những giác quan khác cũng mừng cho chàng nên đều nhường chỗ lại cho thị giác làm việc. |
| Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa , cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối thứ âm thanh đơn điệu triền miên ấy ru ngủ thính giác , càng làm mòn mỏi và đuối dần đi tác dụng phân biệt của thị giác con người trước cái quang cảnh chỉ lặng lẽ một màu xanh đơn điệu. |
| Kích thích tthị giácbật nhất chính là chiếc đầm xòe điệu đà không kể xiết của NTK Lý Giám Tiền. |
* Từ tham khảo:
- thị hiếu
- thị hùng
- thị lang
- thị lực
- thị nữ
- thị nữ cung tần