| thệ | đt. X. Thề: Phát-thệ, đoan-thệ, huyết-thệ, tuyên-thệ, thỉ-thệ, văn-thệ; Thệ hải minh sơn (chỉ non chỉ biển mà thề). |
| thệ | đt. Đi luôn, chun qua: Thệ-thuỷ niên-hoa (năm tháng trôi qua như dòng nước). // C/g. Xệ, loại cá bống làm hang có ngách trên bãi-bùn, để khi bị moi hang bắt thì vượt ngách lóc chạy. |
| thệ | Thề: thệ hải minh sơn o đoạn thệ o huyết thệ o minh thệ o phát thệ o tuyên thệ o ước thệ. |
| thệ | (khd) Thề: Tuyên-thệ. |
| thệ | Thề: Tuyên-thệ. Thệ hải, minh sơn. |
| Đồng bào đến dự buổi lễ tuyên thệ của trung đội du kích địa phương đứng thành một vòng bán nguyệt , trên bãi cỏ rộng giữa một khu rừng gần bờ sông. |
| ông lại dặng hắng một tiếng lớn , ngước lên nói to : Kính thưa ban chỉ huy cùng tất cả bà con đồng bào ! Tôi là Nguyễn Văn Hai , năm nay sáu mươi mốt tuổi... tuy quê mùa dốt nát , nhưng cũng mạo muội xin phép được tỏ bày chút ý kiến mọn... " Trời ơi , ông già mình ổng làm gì vậy kìa ? " Tôi cảm thấy hơi bực mình và lo lắng nhìn theo tía nuôi tôi... ông ủy viên quân sự thay mặt huyện ủy đến dự buổi lễ tuyên thệ , các ông ủy ban xã và thầy giáo Bảy đều sửa bộ nghiêm trang , cùng quay về phía tía nuôi tôi. |
| Lần đầu tiên tôi mới đứng nghiêm dưới cờ của một buổi lễ tuyên thệ có tính chất thiêng liêng như đêm nay. |
Thời dữ chí nhi câu vi , Thiếp từ quân nhi viễn thệ. |
303 Phật thành tức là thành Phật thệ (Vijaya) , Cũng gọi là thành Chà Bàn , kinh đô của Chiêm Thành ; ở về phía Bắc thành phố Quy Nhơn , ngày nay khoảng 27 km. |
482 Thành Phật thệ , xem chú BK1 , 18b. |
* Từ tham khảo:
- thệ sư
- thếch
- thêm
- thêm bớt
- thêm giấm thêm ớt
- thêm mắm thêm muối