| thêm | bt. Tăng cho nhiều hơn: Cho thêm, lấy thêm, nói thêm, trả thêm; làm thêm giờ; thêm tiền công; Nhà anh chín đụn mười trâu, Lại thêm ao cá bắc cầu rửa chân (CD). |
| thêm | - đg, ph. Tăng lên, làm cho nhiều hơn : Chi thêm tiền chợ. |
| thêm | đgt. Làm cho hoặc trở nên nhiều lên một phần về số lượng, mức độ: cho thêm muối vào canh o thêm bạn bớt thù o mặc thêm áo cho đỡ rét. |
| thêm | đgt, trgt Tăng lên; Làm cho nhiều hơn: Mục đích là thêm bạn, bớt thù (Trg-chinh); Không ăn, không ngủ, mất tiền thêm lo (cd); Chi thêm tiền chợ; Cho thêm ít muối vào canh. |
| thêm | đt. Gia, làm cho nhiều hơn: Bớt một, thêm hai. |
| thêm | Gia lên, tăng lên, làm cho nhiều hơn lên, trái với bớt: Thêm vui. Thêm tiền công. Văn-liệu: Rết thêm chân. Đã giàu thì lại giàu thêm, Đã khó lại khó cả đêm lẫn ngày (C-d). Cò-kè bớt một, thêm hai (K). Phẩm-đề xin một vài lời thêm hoa (K). Chữ tình ngày lại thêm xuân một ngày (K). |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
| Quét vòng quanh mấy lần , từng thóc đã dần dần dày thêm , và nhát chổi đã thấy nặng , Trác lấy cào vuôn thóc vào đống. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Hai má nàng vì có hơi nóng , nổi bật màu hồng , và nét mặt nàng càng thêm xinh tươi. |
Bà vừa nói vừa hoa tay , như để nhời nói thêm dễ hiểu. |
* Từ tham khảo:
- thêm giấm thêm ớt
- thêm mắm thêm muối
- thêm thắt
- thêm vây cho cá
- thêm vây thêm cánh
- thềm